Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Tổng Hợp Công Thức Toán Hình Lớp 12 Đầy Đủ Nhất

by Tranducdoan
17/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Toán hình lớp 12 là một phần quan trọng trong chương trình học và kỳ thi Đại học nên đòi hỏi học sinh cần phải nắm vững các công thức tính toán. Điều này không chỉ là cách học tốt toán hình không gian mà còn giúp học sinh dễ dàng giải quyết các bài toán hình học phức tạp. Để hỗ trợ các bạn học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới, bài viết này của Trường Việt Anh sẽ tổng hợp đầy đủ các công thức toán hình 12, bao gồm các khối đa diện, khối nón, khối trụ và các phương pháp tính trong không gian tọa độ.

Mục Lục Bài Viết

  1. Tổng hợp công thức toán hình 12 khối đa diện
    1. Công thức toán hình 12 khối đa diện
    2. Công thức toán hình 12 khối lăng trụ
    3. Thể tích hình hộp chữ nhật lớp 12
    4. Công thức toán hình 12 khối chóp cụt
  2. Công thức toán hình 12 hình nón
    1. Công thức diện tích xung quanh hình nón
    2. Công thức toán hình 12 về tính toàn phần hình nón
    3. Công thức tính thể tích khối nón
    4. Một số công thức toán hình 12 về tính mặt nón
  3. Công thức toán hình lớp 12 về hình trụ
  4. Những công thức tính mặt cầu toán hình lớp 12
  5. Công thức toán hình 12 tọa độ trong không gian
    1. Công thức tính hệ tọa độ Oxyz
    2. Công thức tính Vectơ
    3. Công thức của tích có hướng của 2 vectơ
    4. Công thức toán hình 12 về cách tính tọa độ điểm
    5. Phương trình mặt cầu, đường thẳng, mặt phẳng

Tổng hợp công thức toán hình 12 khối đa diện

Khối đa diện là phần kiến thức trọng tâm trong chương trình công thức toán hình 12, bao gồm các hình chóp, lăng trụ và hình hộp chữ nhật. Dưới đây là những công thức toán hình 12 liên quan đến các khối đa diện thường gặp, giúp bạn dễ dàng áp dụng vào các bài toán thể tích và diện tích.

>>Xem thêm: Trọn bộ công thức tính thể tích hình khối đầy đủ nhất

Công thức toán hình 12 khối đa diện

Công thức toán 12 về cách tính thể tích khối chóp thường sẽ được áp dụng cho cả chóp tam giác và chóp tứ giác đều. Thể tích khối chóp được tính bằng một phần ba diện tích mặt đáy nhân với chiều cao. Công thức này chung cho các khối chóp có đáy là tam giác hoặc tứ giác.

Thể tích khối chóp: [V = frac{1}{3} S_{đáy} times h]

Trong đó:

  • (S_{đáy}): Diện tích mặt đáy
  • h: Chiều cao

Công thức toán hình 12 khối lăng trụ

Khối lăng trụ có hai đáy nằm trên hai mặt phẳng song song và các cạnh bên song song với nhau. Thể tích khối lăng trụ được tính bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.

  • Thể tích khối lăng trụ: V = S × h

Trong đó:

  • S: Diện tích mặt đáy
  • h: Chiều cao

Lưu ý, với lăng trụ đứng, chiều cao chính là độ dài cạnh bên. Ngoài ra, bạn có thể áp dụng các công thức toán 12 hình học để tính thể tích khối lăng trụ tam giác đều trong các bài toán liên quan.

Thể tích hình hộp chữ nhật lớp 12

Hình hộp chữ nhật là một dạng khối phổ biến với các cạnh đáy lần lượt là a, b và chiều cao c. Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:

  • Thể tích hình hộp chữ nhật: V = a × b × c

Trong đó:

  • a, b, c: Các cạnh đáy và chiều cao của hình hộp (có cùng đơn vị)

Hình lập phương là một trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật khi a = b = c, và thể tích được tính bằng công thức V = a³.

Công thức toán hình 12 khối chóp cụt

Khối chóp cụt là phần nằm giữa mặt đáy và thiết diện cắt bởi mặt phẳng song song với đáy của hình chóp. Đây là một dạng khối thường gặp trong các bài toán công thức toán hình học 12:

Diện tích xung quanh hình chóp cụt

Diện tích xung quanh là diện tích của các mặt bên, không bao gồm hai mặt đáy. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp cụt được tính bằng tổng diện tích các mặt bên, thường là hình thang.

Công thức:

[S_{xq} = n cdot S_{mặt;bên}]

[Rightarrow S_{xq} = n cdot frac{1}{2}(a + b) cdot h]

Trong đó:

  • (S_{xq}): Diện tích xung quanh.
  • n: Số lượng mặt bên.
  • a, b: Chiều dài cạnh của 2 đáy trên và dưới của hình chóp cụt.
  • h: Chiều cao mặt bên.

Công thức tính diện tích toàn phần

Diện tích toàn phần của hình chóp cụt (S_{xq}) được tính bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình chóp cụt.

[S_{tp} = S_{xq} + S_{đáy;lớn} + S_{đáy;nhỏ}]

Trong đó:

  • (S_{xq})​: Diện tích xung quanh.
  • (S_{đáy}) lớn​: Diện tích đáy lớn.
  • (S_{đáy}) nhỏ​: Diện tích đáy nhỏ.

Thể tích hình chóp cụt được tính bằng công thức

Thể tích hình chóp cụt (V) được tính theo công thức:

[V = frac{1}{3} cdot h cdot left( S + S’ + sqrt{S cdot S’} right)]

Trong đó:

  • h: Chiều cao của hình chóp cụt (khoảng cách giữa hai mặt đáy).
  • S: Diện tích mặt đáy lớn.
  • S′: Diện tích mặt đáy nhỏ.

Công thức toán hình 12 hình nón

Khối nón là một trong những hình học không gian quen thuộc trong chương trình công thức toán hình 12. Hình nón có không gian ba chiều với phần đỉnh nhọn và mặt đáy phẳng là hình tròn. Để dễ hình dung, các em có thể liên tưởng đến các vật dụng xung quanh như chiếc nón lá hay mũ sinh nhật, đều có hình dạng tương tự hình nón.

Công thức diện tích xung quanh hình nón

Diện tích xung quanh Sxq​ của hình nón được tính bằng công thức:

[S_{xq}​ = π.r.l]

Trong đó:

  • π: Hằng số Pi (≈ 3,14).
  • r: Bán kính mặt đáy hình nón.
  • l: Đường sinh của hình nón.

Công thức này giúp tính diện tích bao quanh bề mặt cong của hình nón, không bao gồm mặt đáy.

Công thức toán hình 12 về tính toàn phần hình nón

Diện tích toàn phần (S_{xq}) của hình nón bao gồm diện tích xung quanh cộng với diện tích mặt đáy, được tính theo công thức:

[S_{tp} = S_{xq} + S_{đ} = pi r l + pi r^2]

Trong đó, (S_{d}) là diện tích mặt đáy của hình nón, được tính bằng công thức diện tích hình tròn:

[S_{d} = pi r^2]

Công thức tính thể tích khối nón

Thể tích (V) của khối nón được tính bằng công thức:

[V = frac{1}{3} cdot pi r^2 cdot h]

Trong đó:

  • π: Hằng số Pi (≈ 3,14).
  • r: Bán kính mặt đáy hình nón.
  • h: Chiều cao của hình nón (khoảng cách từ đỉnh đến tâm của mặt đáy).

Nhờ việc nắm vững các công thức hình học toán 12, đặc biệt là công thức liên quan đến khối nón, các em sẽ dễ dàng giải quyết các bài toán về tính diện tích và thể tích trong đề thi.

Một số công thức toán hình 12 về tính mặt nón

Khi làm bài tập toán hình nón, việc tính thể tích của khối nón là rất quan trọng. Dưới đây là những công thức chi tiết giúp bạn tính diện tích và thể tích của hình nón chính xác:

[V = frac{1}{3} cdot pi r^2 cdot h]

[A_d = pi r^2]

[A_{xq} = pi r s]

[A = A_d + A_{xq}]

[A = pi r (r + s)]

[s = sqrt{r^2 + h^2}]

[d = 2r]

Trong đó:

  • V: thể tích
  • A: diện tích
  • (A_{d}): diện tích đáy
  • (A_{xq}): diện tích xung quanh
  • r: bán kính
  • d: đường kính
  • h: đường cao s

Một số công thức khác:

  • Đường cao: h=SO (hay còn gọi là trục của hình nón)
  • Bán kính đáy: r=OA=OB=OM
  • Đường sinh: l=SA=SB=SM
  • Góc ở đỉnh: ASB
  • Thiết diện qua trục SAB cân tại S
  • Góc giữa mặt đáy và đường sinh: SAO=SBO=SMO
  • Chu vi đáy: p= 2πr
  • Diện tích đáy: [S_{đáy} = pi r^2]

Công thức toán hình lớp 12 về hình trụ

Hình trụ là một khối hình học đặc biệt, được giới hạn bởi hai mặt trụ có đường kính bằng nhau và có bán kính giống nhau. Trong công thức toán hình lớp 12, hình trụ xuất hiện khá thường xuyên và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều bài toán từ đơn giản đến phức tạp. Dưới đây là những công thức quan trọng giúp bạn tính toán các thông số của hình trụ một cách nhanh chóng và chuẩn xác:

  • Công thức tính thể tích khối trụ:

Thể tích của khối trụ sẽ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao. Đây là công thức toán hình 12 cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các bài toán hình học mà học sinh cần ghi nhớ:

[V = pi r^2 h]

Trong đó:

  • r: Bán kính của hình trụ,
  • h: Chiều cao của hình trụ,
  • π ≈ 3.14
  • Diện tích xung quanh khối trụ:

Diện tích xung quanh của khối trụ là diện tích của mặt bên của hình trụ, được tính bằng tích của chu vi đáy và chiều cao.

[S_{xq} ​= 2π.r.h]

Trong đó:

  • r: Bán kính của hình trụ
  • h: Chiều cao nối từ đáy cho tới đỉnh của hình trụ.
  • Công thức tính diện tích toàn phần

Diện tích toàn phần của khối trụ bao gồm diện tích xung quanh cộng với diện tích của hai đáy. Đây là công thức quan trọng thường được áp dụng khi muốn tính toàn bộ diện tích của khối trụ:

[S_{tp} = S_{xq} + 2S_{đáy} = 2pi r h + 2pi r^2]

Trong đó:

  • (S_{xq}): Diện tích xung quanh
  • (S_{đáy}): Diện tích đáy của hình trụ.
  • Một số công thức hình trụ khác:
    • Diện tích đáy:

[S_{đáy} = pi r^2]

    • Chu vi đáy:

[p = 2πr]

Những công thức tính mặt cầu toán hình lớp 12

Mặt cầu là một khối hình học quan trọng trong hình học không gian, được xác định bởi tập hợp tất cả các điểm trong không gian có khoảng cách từ một điểm cố định (gọi là tâm) với một bán kính nhất định. Dưới đây là các công thức toán hình lớp 12 liên quan đến mặt cầu, giúp bạn tính toán diện tích và thể tích của khối cầu một cách chính xác.

  • Thể tích khối cầu:

Công thức này tính thể tích của khối cầu, cho biết không gian mà khối cầu chiếm giữ trong không gian ba chiều. Đây là một trong những công thức tính toán hình cơ bản và rất quan trọng trong hình học lớp 12:

[V = frac{4}{3} pi r^3]

Trong đó: r: Bán kính của khối cầu..

  • Diện tích mặt cầu:

Diện tích mặt cầu cho biết diện tích bề mặt của khối cầu. Công thức này giúp bạn tính diện tích của mặt cầu, từ đó giải quyết các bài toán liên quan đến khối cầu trong không gian ba chiều:

[S = 4pi R^2]

Trong đó: R: Bán kính của mặt cầu.

Những công thức trên là cơ sở để tính toán các thông số của mặt cầu và khối cầu, giúp bạn giải quyết các bài toán hình học liên quan trong chương trình học toán lớp 12.

Công thức toán hình 12 tọa độ trong không gian

Trong hình học không gian, việc sử dụng hệ tọa độ và các công thức liên quan là rất quan trọng để giải quyết các bài toán về tọa độ, vectơ, và các phương trình của các hình khối. Dưới đây là các công thức toán hình lớp 12 liên quan đến tọa độ trong không gian, giúp bạn hiểu và áp dụng các khái niệm này một cách hiệu quả.

Công thức tính hệ tọa độ Oxyz

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, chúng ta có ba trục tọa độ vuông góc với nhau: trục hoành Ox, trục tung Oy, và trục cao Oz, với gốc tọa độ là điểm O. Mỗi mặt phẳng tọa độ (Oxy, Oyz, Ozx) chia không gian thành tám phần, gọi là các octant. Các vectơ đơn vị có ký hiệu toán học là ( bar{i}, bar{j}, bar{k} ), tương ứng với các hướng của trục Ox, Oy, và Oz. Trong hệ tọa độ này, các công thức vector cơ bản bao gồm:

Công thức tính hệ tọa độ Oxyz

Công thức tính Vectơ

Vectơ trong không gian ba chiều được biểu diễn thông qua ba thành phần tọa độ x, y, z tương ứng với các trục tọa độ. Vectơ ( bar{ui} ) = (x, y, z) có thể được viết lại dưới dạng các vectơ đơn vị:

Công thức tính Vectơ

Với dạng công thức toán hình 12 nãy sẽ giúp học sinh dễ dàng biểu diễn vị trí và độ lớn của vectơ trong hệ tọa độ ba chiều, điều này cũng rất quan trọng trong việc giải các bài toán hình học không gian.

Công thức của tích có hướng của 2 vectơ

Tích có hướng của hai vectơ ( bar{u} ) = (a, b, c) và ( bar{u} ) = (a’, b’, c’) là một vectơ mới, được ký hiệu là [u, v]. Công thức tính tích có hướng như sau:

Công thức tính của tích có hướng của 2 vectơ

Tích có hướng của hai vectơ có các tính chất quan trọng, bao gồm:

  • Tích có hướng luôn vuông góc với cả hai vectơ ( bar{u} ) và ( bar{v} )
  • Độ lớn của tích có hướng được tính bằng công thức:

[ |[bar{u}, bar{v}]| = |bar{u}| cdot |bar{v}| cdot sin(bar{u}, bar{v}) ]

  • Nếu ( [bar{u}, bar{v}] ) = ( bar{0} ), thì ( bar{u} ) và ( bar{v} ) cùng phương.

Công thức toán hình 12 về cách tính tọa độ điểm

Một điểm M trong không gian ba chiều có tọa độ (x,y,z). Vị trí của điểm M được xác định bởi vectơ ( bar{OM} ) nối từ gốc tọa độ O đến M, và điều này được biểu diễn như sau:

Công thức tính tọa độ điểm

Phương trình mặt cầu, đường thẳng, mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, một đường thẳng có thể được biểu diễn qua nhiều dạng phương trình khác nhau, bao gồm:

a) Phương trình mặt cầu

Phương trình mặt cầu biểu diễn tập hợp các điểm M (x, y, z) trong không gian có khoảng cách không đổi (bán kính R) đến một điểm cố định I = (a, b, c) gọi là tâm mặt cầu.

  • Dạng 1: Phương trình mặt cầu có tâm I = (a, b, c) và bán kính R:

[ (x – a)^2 + (y – b)^2 + (z – c)^2 = R^2 ]

  • Dạng 2: Phương trình mặt cầu dạng mở rộng:

[ x^2 + y^2 + z^2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 ]

Với điều kiện [ a^2 + b^2 + c^2 – d > 0 ]

Tâm mặt cầu là I (a, b, c) và bán kính [R = sqrt{a^2 + b^2 + c^2 – d}].

b) Phương trình đường thẳng trong không gian

  • Vectơ chỉ phương của đường thẳng:

Cho đường thẳng d, nếu vectơ ( bar{a} neq 0 ) có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d, thì ( bar{a} ) được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của d. Vectơ này thường có dạng: Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Ví dụ, vectơ chỉ phương của các trục tọa độ là:

Vectơ chỉ phương của các trục tọa độ

  • Phương trình tham số của đường thẳng:

Đường thẳng đi qua điểm (M_0)((x_0), (y_0), (z_0)) và có VTCP ( bar{a} ) = ((a_1), (a_2), (a_3)) sẽ có phương trình tham số:

Phương trình tham số của đường thẳng

  • Phương trình chính tắc của đường thẳng:

Phương trình chính tắc của đường thẳng Δ đi qua điểm (M_0)((x_0), (y_0), (z_0)) và có VTCP ( bar{a} ) = ((a_1), (a_2), (a_3)) là:

Phương trình chính tắc của đường thẳng

c) Phương trình mặt phẳng:

  • Phương trình tổng quát:

Mặt phẳng a có phương trình tổng quát:

Ax + By + Cz + D = 0

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là ( bar{a} ) = (A, B, C) với ( A^2 + B^2 + C neq 0 ).

  • Phương trình đoạn chắn:

Mặt phẳng đi qua các điểm A (a, 0, 0), B (0, b, 0), C (0, 0, c) có phương trình đoạn chắn:

Phương trình đoạn chắn

  • Góc giữa hai mặt phẳng:

Cho hai mặt phẳng a: Ax + By + Cz + D = 0 và b: A’x + B’y + C’z + D’ = 0, góc giữa hai mặt phẳng được tính bằng công thức:

Cách tính góc giữa hai mặt phẳng

  • Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng:

Khoảng cách từ điểm (M_0)((x_0), (y_0), (z_0)) đến mặt phẳng a: Ax + By + Cz + D = 0 được tính bằng công thức:

Cách tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng

Hiểu và nắm vững những công thức toán hình 12 không chỉ là cách học giỏi toán phần hình học không gian mà còn giúp bạn giải quyết nhanh chóng các bài tập trong sách giáo khoa. Đồng thời, còn giúp rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Đây là những kỹ năng quan trọng, cần thiết cho việc học tập và phát triển sau này.

Nếu bạn đang tìm kiếm một Trường Quốc Tế với môi trường học tập năng động, sáng tạo, nơi bạn có thể phát triển toàn diện cả về kiến thức và kỹ năng, hãy đến với Trường Việt Anh. Với đội ngũ giáo viên tận tâm, giàu kinh nghiệm và chương trình học tập hiện đại, Việt Anh sẽ là nơi chắp cánh cho những ước mơ của bạn.

Mọi thông tin chi tiết về chương trình đào tạo và học phí trường Quốc Tế tại Trường Việt Anh, vui lòng liên hệ theo một trong những phương thức sau:

  • Địa chỉ:
    • Cơ sở Gò Vấp: 160/72 Phan Huy Ích, phường An Hội Tây, Tp.HCM.
    • Cơ sở Phú Nhuận: 269A Nguyễn Trọng Tuyển, phường Phú Nhuận, Tp.HCM.
    • Cơ sở Bình Tân: 951/7 Tỉnh lộ 10, phường Bình Tân, Tp.HCM.
  • Hotline: 091 696 1409
  • Zalo: 0901849306
  • Website: www.truongvietanh.com
Previous Post

Tóm tắt lý thuyết Địa lý 11 bài 11 – Tiết 3

Next Post

[Toán nâng cao lớp 5] – Sơn màu hình lập phương

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Tổng hợp kiến thức về định lý Talet trong Toán lớp 8

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Định lý Talet trong tam giácTỉ số của hai đoạn thẳng- Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số...

Tổng hợp đề thi học kỳ I môn Toán khối 6 các trường THCS tại Hà Nội năm học 2024-2025

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Kỳ thi cuối học kỳ I đang đến gần và đây là thời điểm quan trọng để học sinh khối...

Tổng Hợp Các Công Thức Cấp Số Cộng Và Cấp Số Nhân & Bài Tập

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

1. Cấp số cộng và cấp số nhân là gì? 1.1. Cấp số nhân Trong chương trình toán THPT, cấp...

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Cụ thể, phương thức tuyển sinh vào trường THPT công lập không chuyên của Hải Phòng năm nay là thi...

Load More
Next Post

[Toán nâng cao lớp 5] - Sơn màu hình lập phương

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.