Dựa vào hình 10.2, bảng 10.1 và nội dung trong bài, em hãy:
- Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
- Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
- Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.
Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 6 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo
Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên...
Đề bài
Dựa vào hình 10.2, bảng 10.1 và nội dung trong bài, em hãy:
- Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
- Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
- Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.

Hình 10.2. Một số dạng địa hình chính
Bảng 10.1. Đặc điểm một số dạng địa hình chính
|
Dạng địa hình |
Độ cao |
Đặc điểm chính |
|
Núi |
Trên 500 m so với mực nước biển. |
Nhô cao rõ rệt trên mặt đất; gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi. |
|
Cao nguyên |
Trên 500 m so với mực nước biển. |
Vùng đất tương đối rộng lớn, bề mặt khá bằng phẳng, sườn dốc, chia tách với các vùng xung quanh. |
|
Đồi |
Không quá 200 m so với xung quanh. |
Nhô cao so với xung quanh, đỉnh tròn, sườn thoải. |
|
Đồng bằng |
Dưới 200 m so với mực nước biển |
Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, độ dốc nhỏ. |
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình 10.2, bảng 10.1 và nội dung trong bài để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết
- Một số dạng địa hình phổ biến: đồng bằng, đồi, cao nguyên, núi,...
- Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất, gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.
- Điểm khác nhau giữa núi và đồi:
+ Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải, có độ cao không quá 200 m. Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và núi.
+ Núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, độ cao trên 500 m.
- Khác nhau giữa đồng bằng cao và cao nguyên:
+ Đồng bằng: thấp, độ cao dưới 200 m, bằng phẳng, không có sườn.
+ Cao nguyên: độ cao trên 500 m, sườn dốc, là dạng địa hình miền núi.