Trang chủ / Lớp 11 / Hóa Học / Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

📚 👁️ 39 lượt xem 📅 31/12/2025
Đề bài Câu 1 : Công thức phân tử trong hóa học hữu cơ cho biết A. Tỉ lệ kết hợp các nguyên tử trong phân tử B. Tên của hợp chất C. Loại hợp chất D. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phân tử Câu 2 : Công thức đơn giản (công thức thực nghiệm) của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì? A. Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ B. Tỉ lệ tối giản số nguyên tử giữa các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ C. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ D. Phân tử khối của...

Đề bài

Câu 1 :

Công thức phân tử trong hóa học hữu cơ cho biết

  • A.

    Tỉ lệ kết hợp các nguyên tử trong phân tử
  • B.

    Tên của hợp chất
  • C.

    Loại hợp chất
  • D.

    Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phân tử

Câu 2 :

Công thức đơn giản (công thức thực nghiệm) của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?

  • A.

    Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
  • B.

    Tỉ lệ tối giản số nguyên tử giữa các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
  • C.

    Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
  • D.

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ

Câu 3 :

Trong công thức phân tử không cho ta biết:

  • A.

    Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
  • B.

    Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
  • C.

    Số lượng các nguyên tố trong hợp chất
  • D.

    Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

Câu 4 :

Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là

  • A.

    C2H4O
  • B.

    C3H6O3
  • C.

    C3H6O
  • D.

    C4H8O

Câu 5 :

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử là C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là:

  • A.

    C2H3O
  • B.

    C4H6O2
  • C.

    C10H15O
  • D.

    C20H30O

Câu 6 :

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

  • A.

    CH3COOCH3
  • B.

    C2H4
  • C.

    C2H5OH
  • D.

    C2H4Cl2

Câu 7 :

Cho chất acetylene (C2H2), vinyl acetylen (C4H4) và benzen (C6H6) phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Ba chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
  • B.

    Ba chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất
  • C.

    Ba chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
  • D.

    Ba chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất

Câu 8 :

Thể tích của 6,9 gam chất X bằng thể tích của 4,8 gam khí oxygen (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là:

  • A.

    46
  • B.

    60
  • C.

    32
  • D.

    23

Câu 9 :

Hớp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với hydrogen bằng 49,5. Công thức phân tử của X là:

  • A.

    CH2Cl
  • B.

    C4H8Cl4
  • C.

    C2H4Cl2
  • D.

    C3H6Cl3

Câu 10 :

Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

  • A.

    Số lượng nguyên tử carbon
  • B.

    Tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố
  • C.

    Số lượng nhóm chức
  • D.

    Phân tử khối của một chất

Câu 11 :

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

  • A.

    peak [M+] lớn nhất
  • B.

    peak [M+] nhỏ nhất
  • C.

    peak xuất hiện nhiều nhất
  • D.

    peak có cường độ tương đối (%) lớn nhất.

Câu 12 :

Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [CH3OCH3] có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là

  • A.

    56
  • B.

    57
  • C.

    58
  • D.

    60

Câu 13 :

Cho phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ X như hình vẽ:

Công thức phân tử của X có thể là:

  • A.

    C4H10
  • B.

    C3H8O
  • C.

    C3H9N
  • D.

    C3H6O2

Câu 14 :

Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?

  • A.

    CHO
  • B.

    CH2O
  • C.

    CH2O2
  • D.

    C2H6O

Câu 15 :

Phổ MS của chất Y có thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

  • A.

    C3H8O
  • B.

    C2H4O2
  • C.

    C3H7F
  • D.

    C2H8N2

Câu 16 :

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau
  • B.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng như nhau
  • C.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau
  • D.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử

Câu 17 :

Hydrocarbon X có phần trăm khối lượng carbon là 85,71%. Công thức phân tử của X là

  • A.

    CH4

  • B.

    C4H10
  • C.

    C5H12
  • D.

    C3H6

Câu 18 :

Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?

  • A.

    Phân tử khối của chất
  • B.

    Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất
  • C.

    Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định

  • D.

    Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất

Câu 19 :

Cho hình vẽ sau về cấu tạo của ethylene, acetylene, benzen, methyl chloride và acetic acid:

Công thức phân tử của ethylene, acetylene, benzen, methy chloride và acetic acid lần lượt là:

  • A.

    C2H4, C2H6, C6H6, CH3Cl, C2H4O2
  • B.

    C2H4, C2H2, C6H6, CH3Cl, C2H4O2
  • C.

    CH4, C2H2, C5H6, CH2Cl2, C2H4O2
  • D.

    C2H4, C2H2, C6H6, CH3Cl, C2H3O2

Câu 20 :

Cho biết phổ khối lượng (MS) của naphtalene như sau:

  • A.

    128
  • B.

    51
  • C.

    64
  • D.

    102

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Công thức phân tử trong hóa học hữu cơ cho biết

  • A.

    Tỉ lệ kết hợp các nguyên tử trong phân tử
  • B.

    Tên của hợp chất
  • C.

    Loại hợp chất
  • D.

    Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử các nguyên tố trong phân tử

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về công thức phân tử

Lời giải chi tiết :

Công thức phân tử trong hóa học hữu cơ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

Câu 2 :

Công thức đơn giản (công thức thực nghiệm) của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?

  • A.

    Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
  • B.

    Tỉ lệ tối giản số nguyên tử giữa các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
  • C.

    Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
  • D.

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về công thức phân tử

Lời giải chi tiết :

Công thức đơn giản cho biết tỉ lệ tối giản số nguyên tử giữa các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

Câu 3 :

Trong công thức phân tử không cho ta biết:

  • A.

    Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
  • B.

    Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
  • C.

    Số lượng các nguyên tố trong hợp chất
  • D.

    Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ không được thể hiện trong công thức phân tử

Câu 4 :

Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là

  • A.

    C2H4O
  • B.

    C3H6O3
  • C.

    C3H6O
  • D.

    C4H8O

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào công thức đơn giản của hợp chất hữu cơ

Lời giải chi tiết :

Vì công thức đơn giản nhất là CH2O nên công thức phân tử có thể là (CH2O)n với

n = 2 --> C2H4O2

n = 3 --> C3H6O3

Câu 5 :

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử là C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là:

  • A.

    C2H3O
  • B.

    C4H6O2
  • C.

    C10H15O
  • D.

    C20H30O

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào cách thành lập công thức đơn giản: tỉ lệ tối giản số nguyên tử C, H, O

Lời giải chi tiết :

Ta thấy tỉ lệ tối giản số nguyên tử C,H,O trong vitamin A: 20 : 30 : 1 --> CTĐG: C20H30O

Câu 6 :

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

  • A.

    CH3COOCH3
  • B.

    C2H4
  • C.

    C2H5OH
  • D.

    C2H4Cl2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào cách thành lập công thức đơn giản: tỉ lệ tối giản số nguyên tử C, H, O

Lời giải chi tiết :

Tỉ lệ tối giản số nguyên tử C, H, O trong hợp chất C2H5OH: 2: 6: 1. Nên C2H5OH có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất

Câu 7 :

Cho chất acetylene (C2H2), vinyl acetylen (C4H4) và benzen (C6H6) phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Ba chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
  • B.

    Ba chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất
  • C.

    Ba chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
  • D.

    Ba chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tìm công thức đơn giản của hợp chất đã cho

Lời giải chi tiết :

CTĐG của acetylene: CH; vinyl acetylen: CH; benzen: CH

Vậy ba chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức cấu tạo

Câu 8 :

Thể tích của 6,9 gam chất X bằng thể tích của 4,8 gam khí oxygen (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là:

  • A.

    46
  • B.

    60
  • C.

    32
  • D.

    23

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tìm số mol của khí oxygen, vì \({n_{{O_2}}} = {n_X}\)

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{{4,8}}{{32}} = 0,15mol \to {n_X} = 0,15\\{M_X} = \frac{{6,9}}{{0,15}} = 46\end{array}\)

Câu 9 :

Hớp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với hydrogen bằng 49,5. Công thức phân tử của X là:

  • A.

    CH2Cl
  • B.

    C4H8Cl4
  • C.

    C2H4Cl2
  • D.

    C3H6Cl3

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào công thức tính tỉ khối hơi của chất X so với khí hydrogen

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}{d_{X/{H_2}}} = \frac{{{M_X}}}{{{M_{{H_2}}}}} = 49,5 \to {M_X} = 49,5.2 = 99\\CTPTX:{C_2}{H_4}C{l_2}\end{array}\)

Câu 10 :

Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

  • A.

    Số lượng nguyên tử carbon
  • B.

    Tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố
  • C.

    Số lượng nhóm chức
  • D.

    Phân tử khối của một chất

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về phố khối lượng

Lời giải chi tiết :

Phối khối lượng cho biết phân tử khối của một chất

Câu 11 :

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

  • A.

    peak [M+] lớn nhất
  • B.

    peak [M+] nhỏ nhất
  • C.

    peak xuất hiện nhiều nhất
  • D.

    peak có cường độ tương đối (%) lớn nhất.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về phổ khối lượng MS

Lời giải chi tiết :

Dựa vào peak [M+] lớn nhất để xác định phân tử khối của chất

Câu 12 :

Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [CH3OCH3] có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là

  • A.

    56
  • B.

    57
  • C.

    58
  • D.

    60

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về phổ khối lượng trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất là phân tử khối của chất

Lời giải chi tiết :

Phân tử khối của aceton là 58

Câu 13 :

Cho phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ X như hình vẽ:

Công thức phân tử của X có thể là:

  • A.

    C4H10
  • B.

    C3H8O
  • C.

    C3H9N
  • D.

    C3H6O2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào peak lớn nhất của ion

Lời giải chi tiết :

Trong hình ta thấy m/z có giá trị lớn nhất là 60, nên phân tử khối của X là 60 ứng với công thức C3H8O

Câu 14 :

Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?

  • A.

    CHO
  • B.

    CH2O
  • C.

    CH2O2
  • D.

    C2H6O

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố

Lời giải chi tiết :

Tỉ lệ % khối lượng của C : H : O = 41,4% : 3,4% : 55,2%

\(\begin{array}{l}{n_C}:{n_H}:{n_O} = \frac{{41,4\% }}{{12}}:\frac{{3,4\% }}{1}:\frac{{55,2\% }}{{16}}\\{n_C}:{n_H}:{n_O} = 0,0345:0,034:0,0345\\{n_C}:{n_H}:{n_O} = 1:1:1\\CTDG:CHO\end{array}\)

Câu 15 :

Phổ MS của chất Y có thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

  • A.

    C3H8O
  • B.

    C2H4O2
  • C.

    C3H7F
  • D.

    C2H8N2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào phân tử khối bằng 60

Lời giải chi tiết :

Vì phân tử khối bằng 60 nên công thức C3H7F có phân tử khối: 62 nên không phù hợp với chất Y

Câu 16 :

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau
  • B.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng như nhau
  • C.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau
  • D.

    Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về công thức phân tử hữu cơ

Lời giải chi tiết :

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử

Câu 17 :

Hydrocarbon X có phần trăm khối lượng carbon là 85,71%. Công thức phân tử của X là

  • A.

    CH4

  • B.

    C4H10
  • C.

    C5H12
  • D.

    C3H6

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào cách tính % khối lượng carbon

Lời giải chi tiết :

\({C_3}{H_6}:\% {m_C} = \frac{{12.3}}{{12.3 + 6}}.100 = 85,71\% \)

Câu 18 :

Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?

  • A.

    Phân tử khối của chất
  • B.

    Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất
  • C.

    Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định

  • D.

    Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên phân tử khối của chất.

Câu 19 :

Cho hình vẽ sau về cấu tạo của ethylene, acetylene, benzen, methyl chloride và acetic acid:

Công thức phân tử của ethylene, acetylene, benzen, methy chloride và acetic acid lần lượt là:

  • A.

    C2H4, C2H6, C6H6, CH3Cl, C2H4O2
  • B.

    C2H4, C2H2, C6H6, CH3Cl, C2H4O2
  • C.

    CH4, C2H2, C5H6, CH2Cl2, C2H4O2
  • D.

    C2H4, C2H2, C6H6, CH3Cl, C2H3O2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào hình vẽ về cấu tạo của các chất

Lời giải chi tiết :

Công thức ethylene: C2H4; acetylene: C2H2; benzen: C6H6; methyl chloride: CH3Cl; acetic acid: C2H4O2

Câu 20 :

Cho biết phổ khối lượng (MS) của naphtalene như sau:

  • A.

    128
  • B.

    51
  • C.

    64
  • D.

    102

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào giá trị m/z

Lời giải chi tiết :

Giá trị m/z lớn nhất là 128

Trắc nghiệm Bài 13: Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ Hóa 11 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 13: Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 14: Ôn tập chương 3 Hóa 11 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 14: Ôn tập chương 3 Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ Hóa 11 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ Hóa 11 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học