Đề bài
Câu 1 :
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
-
A.
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3
-
B.
Phản ứng phân hủy khí NH3
-
C.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể
-
D.
Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước
Câu 2 :
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
-
A.
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2
-
B.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí
-
C.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4
-
D.
Phản ứng đốt cháy cồn
Câu 3 :
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
KNO3(s) → KNO2(s) + ½ O2(g) ∆H
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
-
A.
tỏa nhiệt, có ∆H < 0
-
B.
thu nhiệt, có ∆H > 0
-
C.
tỏa nhiệt, có ∆H > 0
-
D.
thu nhiệt, có ∆H < 0
Câu 4 :
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
-
A.
phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt
-
B.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt
-
C.
cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt
-
D.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt
Câu 5 :
Phát biểu nào sau đây không đúng?
-
A.
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt
-
B.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra
-
C.
Phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể
-
D.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
-
A.
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3
-
B.
Phản ứng phân hủy khí NH3
-
C.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể
-
D.
Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước
Đáp án : C
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt
Câu 2 :
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
-
A.
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2
-
B.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí
-
C.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4
-
D.
Phản ứng đốt cháy cồn
Đáp án : C
Phản ứng A, B, D đều cần đốt cháy để xảy ra
Phản ứng C có thể xảy ra ở điều kiện thường
Câu 3 :
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
KNO3(s) → KNO2(s) + ½ O2(g) ∆H
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
-
A.
tỏa nhiệt, có ∆H < 0
-
B.
thu nhiệt, có ∆H > 0
-
C.
tỏa nhiệt, có ∆H > 0
-
D.
thu nhiệt, có ∆H < 0
Đáp án : B
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt (∆H < 0)
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt (∆H > 0)
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao
=> Phản ứng thu nhiệt
=> ∆H > 0
Câu 4 :
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
-
A.
phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt
-
B.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt
-
C.
cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt
-
D.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt
Đáp án : B
(1) cần cung cấp nhiệt độ mới xảy ra phản ứng
(2) không cần cung cấp nhiệt độ
- Phản ứng (1) cần cung cấp nhiệt mới xảy ra phản ứng => Phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng (2) không cần cung cấp nhiệt vẫn xảy ra phản ứng => Phản ứng tỏa nhiệt
Câu 5 :
Phát biểu nào sau đây không đúng?
-
A.
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt
-
B.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra
-
C.
Phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể
-
D.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn
Đáp án : D
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men,… khó xảy ra hơn khi đun nóng
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 14. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết