Trang chủ / Lớp 10 / Hóa Học / Bài 15. Ý nghĩa và cách tính biến thiên enthalpy phản ứng hóa học

Bài 15. Ý nghĩa và cách tính biến thiên enthalpy phản ứng hóa học

📚 👁️ 12 lượt xem 📅 02/01/2026
Đề bài Câu 1 : Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau: 2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu) Biết NO2 và N2O4 có \({\Delta _f}H_{298}^o\) tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng A. tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4  B. thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4  C. tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2  D. thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2  Câu 2 : Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxi theo phản ứng sau: 3O2(g) (oxygen) → 2O3 (g) (ozone) Hỗn hợp thu được có chứa...

Đề bài

Câu 1 :

Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau:

2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)

Biết NO2 và N2O4 có \({\Delta _f}H_{298}^o\) tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

  • A.

    tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4 

  • B.

    thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4 

  • C.

    tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 

  • D.

    thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 

Câu 2 :

Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxi theo phản ứng sau:

3O2(g) (oxygen) → 2O3 (g) (ozone)

Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành \({\Delta _f}H_{298}^o\) của ozone (kJ/mol) có giá trị là

  • A.

    142,4

  • B.

    284,8

  • C.

    -142,4

  • D.

    -284,8

Câu 3 :

Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene:

H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

C=C

C2H4

612

C-C

C2H6

346

C-H

C2H4

418

C-H

C2H6

418

H-H

H2

436

 

 

 

Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là

  • A.

    134

  • B.

    -134

  • C.

    478

  • D.

    284

Câu 4 :

Cho phương trình phản ứng sau:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)    ∆H = -572 kJ

Khi cho 2 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32g khí O2 thì phản ứng

  • A.

    tỏa ra nhiệt lượng 286 kJ

  • B.

    thu vào nhiệt lượng 286 kJ

  • C.

    tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ

  • D.

    thu vào nhiệt lượng 572 kJ

Câu 5 :

Cho phương trình phản ứng

Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(r)  ∆H = -210 kJ

và các phát biểu sau:

(1) Zn bị oxi hóa

(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt

(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ

(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên

Các phát biểu đúng là

  • A.

    (1) và (3)

  • B.

    (2) và (4)

  • C.

    (1), (2) và (4)

  • D.

    (1), (3) và (4)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau:

2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)

Biết NO2 và N2O4 có \({\Delta _f}H_{298}^o\) tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

  • A.

    tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4 

  • B.

    thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4 

  • C.

    tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 

  • D.

    thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức: 

\({\Delta _r}H_{298}^o\) =  \(\sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (sp) - \sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (c{\text{d}})\)

Lời giải chi tiết :

\({\Delta _r}H_{298}^o\) =  \(\sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (sp) - \sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (c{\text{d}})\)

= 9,16 - 2.33,18 = -57,2 kJ/mol < 0

=> Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2 

Câu 2 :

Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxi theo phản ứng sau:

3O2(g) (oxygen) → 2O3 (g) (ozone)

Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành \({\Delta _f}H_{298}^o\) của ozone (kJ/mol) có giá trị là

  • A.

    142,4

  • B.

    284,8

  • C.

    -142,4

  • D.

    -284,8

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tính số mol O3

- Tính: \({\Delta _r}H_{298}^o\) 

- \({\Delta _r}H_{298}^o\) =  \(\sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (sp) - \sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (c{\text{d}})\)

Lời giải chi tiết :

Câu 3 :

Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene:

H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

C=C

C2H4

612

C-C

C2H6

346

C-H

C2H4

418

C-H

C2H6

418

H-H

H2

436

 

 

 

Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là

  • A.

    134

  • B.

    -134

  • C.

    478

  • D.

    284

Đáp án : B

Phương pháp giải :

\({\Delta _r}H_{298}^o\) = \(\sum {{E_b}} (cd) - \sum {{E_b}} (sp)\)

Lời giải chi tiết :

\({\Delta _r}H_{298}^o\) = \(\sum {{E_b}} (cd) - \sum {{E_b}} (sp)\)

= EC2H4 + EH2 – EC2H6 = EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6.EC-H

= 612 + 4.418 + 436 – 346 – 6.418 = -134

Câu 4 :

Cho phương trình phản ứng sau:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)    ∆H = -572 kJ

Khi cho 2 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32g khí O2 thì phản ứng

  • A.

    tỏa ra nhiệt lượng 286 kJ

  • B.

    thu vào nhiệt lượng 286 kJ

  • C.

    tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ

  • D.

    thu vào nhiệt lượng 572 kJ

Đáp án : A

Phương pháp giải :

∆H < 0: Phản ứng tỏa nhiệt

∆H > 0: Phản ứng thu nhiệt

Lời giải chi tiết :

- Ta có ∆H

=> Phản ứng tỏa nhiệt

- Nhiệt hình thành là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào khi hình thành 1 mol chất sản phẩm

=> Phản ứng hình thành 1 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572 : 2 = 286 kJ

Câu 5 :

Cho phương trình phản ứng

Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(r)  ∆H = -210 kJ

và các phát biểu sau:

(1) Zn bị oxi hóa

(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt

(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ

(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên

Các phát biểu đúng là

  • A.

    (1) và (3)

  • B.

    (2) và (4)

  • C.

    (1), (2) và (4)

  • D.

    (1), (3) và (4)

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Phát biểu (3) sai: Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là: -210.3,84/64 = -12,6 kJ

Trắc nghiệm Bài 14. Phản ứng hóa học và enthalpy - Hóa 10 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 14. Phản ứng hóa học và enthalpy Hóa 10 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học