Đề bài
Cho các từ dưới đây, em hãy bấm chọn từ/ cụm từ thích hợp và kéo thả vào chỗ trống trong các câu sau:
- Vật sống là vật có các dấu hiệu của ..... mà vật không sống .....
Cho các từ dưới đây, em hãy bấm chọn từ/ cụm từ thích hợp và kéo thả vào chỗ trống trong các câu sau:
- Mọi vật thể đều do ..... . Vật thể có sẵn trong ..... được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là .....
Câu 3 :
Chất nào sau đây ở thể rắn:
-
A.
Sắt.
-
B.
Nước.
-
C.
Khí oxygen.
-
D.
Thủy ngân.
Câu 4 :
Các đặc điểm của thể lỏng là gì?
-
A.
Các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
-
B.
Các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.
-
C.
Các hạt liên kết không chặt chẽ, có hình dạng và thể tích xác định, dễ bị nén.
-
D.
Các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.
Có thể dùng chất lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định. Đúng hay sai?
Câu 6 :
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
-
A.
Dễ dàng nén được.
-
B.
Không có hình dạng xác định.
-
C.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
-
D.
Không cháy được.
Câu 7 :
Câu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm của thể rắn:
-
A.
Các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
-
B.
Các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; dễ bị nén.
-
C.
Các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
-
D.
Các hạt chuyển động tự do; có hình dạng không xác định, thể tích xác định; dễ bị nén.
Câu 8 :
Chất nào dưới đây ở thể lỏng:
-
A.
cồn
-
B.
khí nitrogen
-
C.
đá vôi
-
D.
khí carbon dioxide
Mỗi chất có một tính chất nhất định. Em hãy lựa chọn trạng thái rắn, lỏng, khí cho các chất sau đây ở điều kiện thường.
Thủy tinh
Giấm
Chất dẻo
Carbonic
Cồn (rượu ethanol)
Oxygen
Câu 10 :
Chất nào dưới đây ở thể khí:
-
A.
muối ăn
-
B.
giấm
-
C.
carbon dioxide
-
D.
dầu ăn
Câu 11 :
Dãy chất nào chỉ bao gồm chất lỏng:
-
A.
cồn, nước, dầu ăn, xăng
-
B.
nước muối, muối ăn, hơi nước
-
C.
dầu ăn, nước, sắt, thủy tinh
-
D.
nhôm, đồng, hơi nước, cồn
Câu 12 :
Khẳng định nào là sai khi nói về thể khí?
-
A.
Ở thể khí, chất khí có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng và thể tích xác định.
-
B.
Ở thể khí, chất khí có thể lan tỏa theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể tích bất kì vật nào chứa nó.
-
C.
Ở thể khí, các “hạt” được sắp xếp chặt chẽ, khiến chúng không thể chuyển động tự do.
-
D.
Ở thể khí, các “hạt” ở cách xa nhau và có thể chuyển động tự do.
Câu 13 :
Đâu là ví dụ cho thấy chất rắn không chảy được:
-
A.
Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
-
B.
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
-
C.
Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 14 :
Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Theo em có thể vận chuyển dầu lỏng vào đất liền bằng những cách nào?
-
A.
Cho dầu vào thùng chứa và vận chuyển vào đất liền.
-
B.
Bơm dầu chảy qua những đường ống dẫn dầu về đất liền.
-
C.
Đưa cả mỏ dầu về đất liền rồi khai thác.
-
D.
Đáp án A và B đúng.
Câu 15 :
Đâu là ví dụ cho thấy chất lỏng khó bị nén:
-
A.
Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
-
B.
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
-
C.
Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 16 :
Đâu là ví dụ cho thấy chất khí dễ bị nén:
-
A.
Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
-
B.
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
-
C.
Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 17 :
Thể nào dưới đây không thuộc ba thể của chất:
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Câu 18 :
Chất ở thể nào có hình dạng cố định:
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Câu 19 :
Chất ở thể nào thì dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng?
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Câu 20 :
Chất ở thể nào dễ bị nén?
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Câu 21 :
Chất ở thể nào thì có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt?
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Hãy điền vào chỗ trống các từ/cụm từ thích hợp: chất khí lan truyền trong không gian theo mọi hướng; chất khí có thể nén được.
b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì .....
Hãy điền vào chỗ trống các từ/cụm từ thích hợp: chất rắn có hình dạng cố định; chất lỏng có thể rót được và chảy trên bề mặt.
b) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì .....
Các chất dưới đây tồn tại như thế nào trong điều kiện thường?
Đường:
Nước:
Sắt:
Không khí:
Muối ăn:
Ghép hai cột để được nhận xét đúng:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Không có hình dạng và thể tích xác dịnh.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Lời giải và đáp án
Cho các từ dưới đây, em hãy bấm chọn từ/ cụm từ thích hợp và kéo thả vào chỗ trống trong các câu sau:
- Vật sống là vật có các dấu hiệu của ..... mà vật không sống .....
cơ bản khác nhau, đó là
- Vật sống là vật có các dấu hiệu của
mà vật không sống
- Các chất có thề tổn tại ở ba thể/ trạng thái cơ bản khác nhau, đó là rắn, lỏng, khí.
- Vật sống là vật có các dấu hiệu của sự sống mà vật không sống không có.
Cho các từ dưới đây, em hãy bấm chọn từ/ cụm từ thích hợp và kéo thả vào chỗ trống trong các câu sau:
- Mọi vật thể đều do ..... . Vật thể có sẵn trong ..... được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là .....
khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau.
- Mọi vật thể đều do
. Vật thể có sẵn trong
được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là
- Mỗi chất có một số tính chất khác nhau khi tổn tại ở các thề khác nhau.
- Mọi vật thể đều do chất tạo nên. Vật thể có sẵn trong tự nhiên/ thiên nhiên được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là vật thể nhân tạo.
Câu 3 :
Chất nào sau đây ở thể rắn:
-
A.
Sắt.
-
B.
Nước.
-
C.
Khí oxygen.
-
D.
Thủy ngân.
Đáp án : A
Chất ở thể rắn là Sắt.
Nước và Thủy ngân ở thể lỏng.
Khí oxygen ở thể khí.
Câu 4 :
Các đặc điểm của thể lỏng là gì?
-
A.
Các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
-
B.
Các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.
-
C.
Các hạt liên kết không chặt chẽ, có hình dạng và thể tích xác định, dễ bị nén.
-
D.
Các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.
Đáp án : B
Ở thể lỏng, các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.
Có thể dùng chất lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định. Đúng hay sai?
Chất lỏng không có hình dạng xác định mà có hình dạng của vật chứa nó, vì vậy, không thể dùng chất lỏng tạo nên vật có hình dạng cố định.
=> Đáp án: Sai
Câu 6 :
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
-
A.
Dễ dàng nén được.
-
B.
Không có hình dạng xác định.
-
C.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
-
D.
Không cháy được.
Đáp án : C
Thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm quanh không gian nên chất khí có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Câu 7 :
Câu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm của thể rắn:
-
A.
Các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
-
B.
Các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; dễ bị nén.
-
C.
Các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
-
D.
Các hạt chuyển động tự do; có hình dạng không xác định, thể tích xác định; dễ bị nén.
Đáp án : A
Ở thể rắn, các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
Đáp án B sai ở "dễ bị nén"
Đáp án C sai ở "các hạt liên kết không chặt chẽ"
Đáp án D sai ở "Các hạt chuyển động tự do; có hình dạng không xác định, thể tích xác định; dễ bị nén."
Câu 8 :
Chất nào dưới đây ở thể lỏng:
-
A.
cồn
-
B.
khí nitrogen
-
C.
đá vôi
-
D.
khí carbon dioxide
Đáp án : A
Cồn là chất ở thể lỏng.
Khí nitrogen, khí carbon dioxide là chất ở thể khí.
Đá vôi là chất ở thể rắn.
Mỗi chất có một tính chất nhất định. Em hãy lựa chọn trạng thái rắn, lỏng, khí cho các chất sau đây ở điều kiện thường.
Thủy tinh
Giấm
Chất dẻo
Carbonic
Cồn (rượu ethanol)
Oxygen
Thủy tinh
Giấm
Chất dẻo
Carbonic
Cồn (rượu ethanol)
Oxygen
Thủy tính - Rắn
Giấm - Lỏng
Chất dẻo - Rắn
Carbonic - Khí
Cồn (rượu ethanol) - Lỏng
Oxygen - Khí
Câu 10 :
Chất nào dưới đây ở thể khí:
-
A.
muối ăn
-
B.
giấm
-
C.
carbon dioxide
-
D.
dầu ăn
Đáp án : C
Carbon dioxide là chất ở thể khí.
Câu 11 :
Dãy chất nào chỉ bao gồm chất lỏng:
-
A.
cồn, nước, dầu ăn, xăng
-
B.
nước muối, muối ăn, hơi nước
-
C.
dầu ăn, nước, sắt, thủy tinh
-
D.
nhôm, đồng, hơi nước, cồn
Đáp án : A
Dãy chất chỉ bao gồm thể lỏng là cồn, nước, dầu ăn, xăng.
Đáp án B sai ở muối ăn, hơi nước.
Đáp án C sai ở sắt, thủy tinh.
Đáp án D sai ở nhôm, đồng, hơi nước (khí).
Câu 12 :
Khẳng định nào là sai khi nói về thể khí?
-
A.
Ở thể khí, chất khí có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng và thể tích xác định.
-
B.
Ở thể khí, chất khí có thể lan tỏa theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể tích bất kì vật nào chứa nó.
-
C.
Ở thể khí, các “hạt” được sắp xếp chặt chẽ, khiến chúng không thể chuyển động tự do.
-
D.
Ở thể khí, các “hạt” ở cách xa nhau và có thể chuyển động tự do.
Đáp án : C
Đáp án C sai ở "các “hạt” được sắp xếp chặt chẽ, khiến chúng không thể chuyển động tự do".
Khẳng định đúng phải là: Ở thể khí, các “hạt” ở cách xa nhau và có thể chuyển động tự do.
Câu 13 :
Đâu là ví dụ cho thấy chất rắn không chảy được:
-
A.
Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
-
B.
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
-
C.
Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Đáp án : A
Ví dụ cho thấy chất rắn không chảy được là: Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
Câu 14 :
Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Theo em có thể vận chuyển dầu lỏng vào đất liền bằng những cách nào?
-
A.
Cho dầu vào thùng chứa và vận chuyển vào đất liền.
-
B.
Bơm dầu chảy qua những đường ống dẫn dầu về đất liền.
-
C.
Đưa cả mỏ dầu về đất liền rồi khai thác.
-
D.
Đáp án A và B đúng.
Đáp án : D
Dựa vào hiểu biết của bản thân, tìm hiểu trên sách báo, mạng internet.
Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Để vận chuyển dầu lỏng vào đất liền, ta: Cho dầu vào thùng chứa và vận chuyển vào đất liền hoặc bơm dầu chảy qua những đường ống dẫn dầu về đất liền.
Câu 15 :
Đâu là ví dụ cho thấy chất lỏng khó bị nén:
-
A.
Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
-
B.
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
-
C.
Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Đáp án : B
Ví dụ cho thấy chất khí dễ bị nén:
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
Câu 16 :
Đâu là ví dụ cho thấy chất khí dễ bị nén:
-
A.
Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển).
-
B.
Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng.
-
C.
Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Đáp án : C
Ví dụ cho thấy chất khí dễ bị nén: Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.
Câu 17 :
Thể nào dưới đây không thuộc ba thể của chất:
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Đáp án : A
Ba thể của chất gồm có: Thể rắn, Thể lỏng, Thể khí.
=> Thể dẻo không thuộc ba thể của chất.
Câu 18 :
Chất ở thể nào có hình dạng cố định:
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Đáp án : B
Thể rắn có hình dạng cố định.
Câu 19 :
Chất ở thể nào thì dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng?
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Đáp án : C
Chất ở thể khí dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng.
Câu 20 :
Chất ở thể nào dễ bị nén?
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Đáp án : C
Chất ở thể khí dễ bị nén.
Câu 21 :
Chất ở thể nào thì có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt?
-
A.
Thể dẻo.
-
B.
Thẻ rắn.
-
C.
Thể khí.
-
D.
Thể lỏng.
Đáp án : D
Chất ở thể lỏng thì có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt.
Hãy điền vào chỗ trống các từ/cụm từ thích hợp: chất khí lan truyền trong không gian theo mọi hướng; chất khí có thể nén được.
b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì .....
b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì
a) Không khí chiếm đầy khoảng không gian xung quanh ta vì chất khí lan truyền trong không gian theo mọi hướng.
b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì chất khí có thể nén được.
Hãy điền vào chỗ trống các từ/cụm từ thích hợp: chất rắn có hình dạng cố định; chất lỏng có thể rót được và chảy trên bề mặt.
b) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì .....
b) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì
a) Ta có thể rót nước lỏng vào bình chứa vì chất lỏng có thể rót được và chảy trên bề mặt.
b) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì chất rắn có hình dạng cố định.
Các chất dưới đây tồn tại như thế nào trong điều kiện thường?
Đường:
Nước:
Sắt:
Không khí:
Muối ăn:
Đường:
Nước:
Sắt:
Không khí:
Muối ăn:
Đường: thể rắn.
Nước: thể lỏng.
Sắt: thể rắn.
Không khí: thể khí.
Muối ăn: thể rắn.
Ghép hai cột để được nhận xét đúng:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Không có hình dạng và thể tích xác dịnh.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Chất rắn
Có hình dạng và thể tích xác định.
Chất lỏng
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Chất khí
Không có hình dạng và thể tích xác dịnh.
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6. Tính chất của chất KHTN 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6. Sự chuyển thể của chất KHTN 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5. Sự đa dạng của chất KHTN 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết