Trang chủ / Lớp 7 / Khoa học tự nhiên / Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

📚 👁️ 38 lượt xem 📅 02/01/2026
Đề bài Câu 1 : Trong đồ thị sOt, khi đồ thị là đường thẳng song song với trục thời gian, vật chuyển động như thế nào? A. Vật chuyển động thẳng đều B. Vật không chuyển động C. Vật chuyển động chậm dần D. Vật chuyển động nhanh dần Câu 2 : Tốc độ vật đi được trong 2 giờ đầu tiên là bao nhiêu? A. 1 km/h B. 1 m/s C. 3,6 km/h D. 3,6 m/s Câu 3 : Cho đồ thị sOt, quãng đường vật đi được trong 3 giờ cuối là: A. 0,5 km B. 1 km C. 1,5 km D. 2 km Câu 4 : Cho đồ thị s – t, quãng đường vật đi được trong 3 giờ...

Đề bài

Câu 1 :

Trong đồ thị sOt, khi đồ thị là đường thẳng song song với trục thời gian, vật chuyển động như thế nào?

  • A.

    Vật chuyển động thẳng đều

  • B.

    Vật không chuyển động

  • C.

    Vật chuyển động chậm dần

  • D.

    Vật chuyển động nhanh dần

Câu 2 :

Tốc độ vật đi được trong 2 giờ đầu tiên là bao nhiêu?

  • A.

    1 km/h

  • B.

    1 m/s

  • C.

    3,6 km/h

  • D.

    3,6 m/s

Câu 3 :

Cho đồ thị sOt, quãng đường vật đi được trong 3 giờ cuối là:

  • A.

    0,5 km

  • B.

    1 km

  • C.

    1,5 km

  • D.

    2 km

Câu 4 :

Cho đồ thị s – t, quãng đường vật đi được trong 3 giờ đầu tiên là:

 

  • A.

    2 km

  • B.

    2,5 km

  • C.

    3 km

  • D.

    4 km

Câu 5 :

Đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng, không dừng lại của vật nào sau đây đúng hình dạng?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 6 :

Tại sao khi trời mưa thì tốc độ thông hành của các phương tiện giao thông lại nhỏ hơn khi trời không mưa?

  • A.

    Khi trời mưa thì đường dễ trơn trượt

  • B.

    Khi trời mưa thì tầm nhìn của người lái xe thấp hơn

  • C.

    Khi trời mưa thì lực cản của gió, lực cản của không khí lớn hơn.

  • D.

    Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 7 :

Thông qua nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông trên đường bộ, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai nạn là gì?

  • A.

    Đi không đúng phần đường quy định

  • B.

    Không chấp hành tín hiệu đèn giao thông

  • C.

    Chạy quá tốc độ quy định

  • D.

    Chuyển hướng không đúng quy định

Câu 8 :

Một xe máy đi với tốc độ 15 m/s trên đường cao tốc. Theo quy tắc “3 giây” thì xe máy đó cần có khoảng cách an toàn với xe trước là bao nhiêu?

  • A.

    40 m

  • B.

    45 m

  • C.

    50 m

  • D.

    55 m

Câu 9 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 100 đến 120 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Câu 10 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 80 đến 100 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Câu 11 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 60 đến 80 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Câu 12 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành 60 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Câu 13 :

Tốc độ tối đa của xe có phân khối lớn hơn 3,5 tấn (trừ ô tô buýt) áp dụng trên đường bộ là bao nhiêu?

  • A.

    50 km/h

  • B.

    60 km/h

  • C.

    70 km/h

  • D.

    80 km/h

Câu 14 :

Tốc độ tối đa của xe có phân khối nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn (trừ ô tô buýt) áp dụng trên đường bộ là bao nhiêu?

  • A.

    50 km/h

  • B.

    60 km/h

  • C.

    70 km/h

  • D.

    80 km/h

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trong đồ thị sOt, khi đồ thị là đường thẳng song song với trục thời gian, vật chuyển động như thế nào?

  • A.

    Vật chuyển động thẳng đều

  • B.

    Vật không chuyển động

  • C.

    Vật chuyển động chậm dần

  • D.

    Vật chuyển động nhanh dần

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Vận dụng lí thuyết đã học

Lời giải chi tiết :

Khi đồ thị là đường thẳng song song với trục thời gian, vật không chuyển động

Câu 2 :

Tốc độ vật đi được trong 2 giờ đầu tiên là bao nhiêu?

  • A.

    1 km/h

  • B.

    1 m/s

  • C.

    3,6 km/h

  • D.

    3,6 m/s

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị

Mối liên hệ giữa quãng đường, vận tốc, thời gian: s = v.t

Lời giải chi tiết :

Ta có t = 2 h; s = 2 km

Tốc độ vật đi được trong 2 h đầu tiên là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{2}{2} = 1(km/h)\)

Câu 3 :

Cho đồ thị sOt, quãng đường vật đi được trong 3 giờ cuối là:

  • A.

    0,5 km

  • B.

    1 km

  • C.

    1,5 km

  • D.

    2 km

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị và suy luận

Lời giải chi tiết :

Quãng đường vật đi được trong 3 giờ đầu là: 2,5 km

Quãng đường vật đi được trong 6 giờ là: 3 km

=> Quãng đường vật đi được trong 3 giờ cuối là: 3 – 2,5 = 0,5 km

Câu 4 :

Cho đồ thị s – t, quãng đường vật đi được trong 3 giờ đầu tiên là:

 

  • A.

    2 km

  • B.

    2,5 km

  • C.

    3 km

  • D.

    4 km

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị

Lời giải chi tiết :

Quãng đường vật đi được trong 3 giờ đầu tiên là 2,5 km

Câu 5 :

Đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng, không dừng lại của vật nào sau đây đúng hình dạng?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ

Mối liên hệ giữa quãng đường, vận tốc, thời gian: s = v.t

Lời giải chi tiết :

Ta có đồ thị s – t là đồ thị có dạng đường thẳng đi qua gốc tọa độ

Câu 6 :

Tại sao khi trời mưa thì tốc độ thông hành của các phương tiện giao thông lại nhỏ hơn khi trời không mưa?

  • A.

    Khi trời mưa thì đường dễ trơn trượt

  • B.

    Khi trời mưa thì tầm nhìn của người lái xe thấp hơn

  • C.

    Khi trời mưa thì lực cản của gió, lực cản của không khí lớn hơn.

  • D.

    Tất cả các phương án trên đều đúng.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng lí thuyết đã học và liên hệ thực tế

Lời giải chi tiết :

Khi trời mưa, tốc độ thông hành của các phương tiện giao thông nhỏ hơn khi trời không mưa vì:

+ Trời mưa thì lực ma sát giữa đường và bánh xe giảm => đường dễ trơn trượt

+ Trời mưa làm giảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông

+ Trời mưa, các lực cản của gió, của không khí tăng

Câu 7 :

Thông qua nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông trên đường bộ, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai nạn là gì?

  • A.

    Đi không đúng phần đường quy định

  • B.

    Không chấp hành tín hiệu đèn giao thông

  • C.

    Chạy quá tốc độ quy định

  • D.

    Chuyển hướng không đúng quy định

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm hiểu trên Internet

Lời giải chi tiết :

Nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tai nạn giao thông trên đường bộ ngày nay là “chạy quá tốc độ quy định”.

Câu 8 :

Một xe máy đi với tốc độ 15 m/s trên đường cao tốc. Theo quy tắc “3 giây” thì xe máy đó cần có khoảng cách an toàn với xe trước là bao nhiêu?

  • A.

    40 m

  • B.

    45 m

  • C.

    50 m

  • D.

    55 m

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Biểu thức tính gần đúng khoảng cách an toàn với xe trước là:

Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) x 3 (s)

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách an toàn của xe máy đó là: 15 x 3 = 45 (m)

Câu 9 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 100 đến 120 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vận dụng lí thuyết trong sách giáo khoa

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách an toàn tối thiểu khi hai xe tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 100 đến 120 km/h là 100 m.

Câu 10 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 80 đến 100 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Vận dụng lí thuyết trong sách giáo khoa

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách an toàn tối thiểu khi hai xe tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 80 đến 100 km/h là 70 m.

Câu 11 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 60 đến 80 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Vận dụng lí thuyết trong sách giáo khoa

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách an toàn tối thiểu khi hai xe tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành từ 60 đến 80 km/h là 55 m.

Câu 12 :

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành 60 km/h là bao nhiêu?

  • A.

    35 m

  • B.

    55 m

  • C.

    70 m

  • D.

    100 m

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Vận dụng lí thuyết trong sách giáo khoa

Lời giải chi tiết :

Khoảng cách an toàn tối thiểu khi hai xe tham gia giao thông trên đường bộ với tốc độ lưu hành 60 km/h là 35 m.

Câu 13 :

Tốc độ tối đa của xe có phân khối lớn hơn 3,5 tấn (trừ ô tô buýt) áp dụng trên đường bộ là bao nhiêu?

  • A.

    50 km/h

  • B.

    60 km/h

  • C.

    70 km/h

  • D.

    80 km/h

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm hiểu trên Internet

Lời giải chi tiết :

Tốc độ tối đa của xe có phân khối lớn hơn 3,5 tấn áp dụng trên đường bộ là 70 km/h.

Câu 14 :

Tốc độ tối đa của xe có phân khối nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn (trừ ô tô buýt) áp dụng trên đường bộ là bao nhiêu?

  • A.

    50 km/h

  • B.

    60 km/h

  • C.

    70 km/h

  • D.

    80 km/h

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tìm hiểu trên Internet

Lời giải chi tiết :

Tốc độ tối đa của xe có phân khối nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn áp dụng trên đường bộ là 80 km/h.

Trắc nghiệm Bài 7. Tốc độ của chuyển động - Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7. Tốc độ của chuyển động Khoa học tự nhiên 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học