Đề bài
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
(Men) shoes are on the second floor.
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's .
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ Jane is .
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
room is upstairs. (children)
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ My picture is on the .
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ What is ?
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's .
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's the .
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
car is not expensive. (parents)
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's a .
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
CD player is new. (Charles)
Lời giải và đáp án
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
(Men) shoes are on the second floor.
(Men) shoes are on the second floor.
Ta xác định “men” là danh từ số nhiều không có tận cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's ngay sau từ “men”
=> Men’s shoes are on the second floor.
Tạm dịch: Giày của đàn ông ở tầng 2.
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's .
→ It's .
Peter has a book.
(Peter có một cuốn sách.)
Ta xác định chủ sở hữu là “Peter”, vật sở hữu là “book”. Danh từ “Peter” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “Peter” rồi viết tiếp từ “book”
Ta có: Peter’s book (sách của Peter)
→ It's Peter’s book.
(Đây là sách của Peter.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ Jane is .
→ Jane is .
Ta xác định chủ sở hữu là “John”, người thuộc sở hữu là “sister”.
Danh từ “John” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “John ” rồi viết tiếp từ “sister”.
Ta có: John’s sister (chị gái của John)
John has a sister, Jane.
(John có một chị gái, Jane.)
→ Jane is John’s sister.
(Jane là chị gái của John.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
room is upstairs. (children)
room is upstairs. (children)
Ta xác định “children” là danh từ số nhiều không có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm ‘s ngay sau từ “children”
=> The children’s room is upstairs.
Tạm dịch: Phòng của trẻ em ở tầng trên.
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ My picture is on the .
→ My picture is on the .
Ta xác định chủ sở hữu là “magazine” (tạp chí) , vật bị sở hữu là “cover” (bìa). Danh từ “magazine” là danh từ không đếm được nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “magazine” rồi viết tiếp từ “cover”.
Ta có: magazine’s cover (bìa của tạp chí)
The magazine has my picture on its cover.
(Tạp chí có bức ảnh của tôi trên bìa của nó.)
→ My picture is on the magazine's cover.
(Bức ảnh của tôi ở trên bìa của tạp chí.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ What is ?
→ What is ?
Ta xác định chủ sở hữu là “This house”, vật bị sở hữu là “number”. Danh từ “This house” là danh từ số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “This house” rồi viết tiếp từ “number”
Ta có: this house’s number (số nhà của ngôi nhà ny)
→ What is this house's number?
Tạm dịch: Ngôi nhà này có số nhà.
Số nhà của ngôi nhà này là gì?
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's .
→ It's .
Ta xác định chủ sở hữu là “Our friends”, vật bị sở hữu là “house”. Danh từ “Our friends” là danh từ số nhiều có tận cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm dấu ' vào ngay sau “Our friends” rồi viết tiếp từ “house”
Ta có: our friends’ house (nhà của bạn chúng tôi)
→ It's our friends’ house.
Tạm dịch: Bạn của chúng tôi sống ở ngôi nhà này.
= Đây là nhà của bạn chúng tôi.
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's the .
→ It's the .
Kiến thức: Sở hữu cách
Ta xác định chủ sở hữu là “the boy”, vật bị sở hữu là “toy”. Danh từ “the boy” là danh từ số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “the boy” rồi viết tiếp từ “toy”
Ta có: the boy’s toy (đồ chơi của cậu bé)
→ It's the boy’s toy.
Tạm dịch: Câu bé có một món đồ chơi.
= Đây là đồ chơi của cậu bé.
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
Ta xác định “boys” là danh từ số nhiều có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta chỉ cần thêm dấu ' ngay sau danh từ boys
=> These are the boys’ pencils.
Tạm dịch: Đây là những chiếc bút chì của các cậu bé.
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
car is not expensive. (parents)
car is not expensive. (parents)
Ta xác định “parents” là danh từ số nhiều có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta chỉ cần thêm dấu ' ngay sau danh từ đó, không cần thêm "s"
=> My parents’ car is not expensive.
Tạm dịch: Xe ô tô của bố mẹ tôi không đắt tiền.
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
Ta xác định “Peter” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's ngay sau từ “Peter”
=> This is Peter’s pen.
Tạm dịch: Đây là bút mực của Peter.
Fill the gaps with the possessive case of nouns.
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
→ It's a .
→ It's a .
Ta xác định chủ sở hữu là “girls ”, người thuộc sở hữu là “school ”. Danh từ “girls ” là danh từ số nhiều có tận cùng "s" nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm ' vào sau “girls ” rồi viết tiếp từ “school ”
Ta có: girls’ school (trường của nữ sinh)
This school is for girls only.
(Ngôi trường này là chỉ dành cho nữ sinh.)
→ It's a girls’ school.
(Đây là trường học cho nữ sinh.)
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
Ta xác định chủ sở hữu bao gồm 2 danh từ cùng lúc nên khi thêm sở hữu cách, ta chỉ thêm 's cho danh từ thứ hai hay danh từ đứng gần vật sở hữu nhất
=> Susan and Steve’s school is old.
Tạm dịch: Trường của Susan và Steve thì lâu đời.
Fill the gaps with the possessive case of nouns
(Điền sở hữu cách thích hợp vào ô trống.)
CD player is new. (Charles)
CD player is new. (Charles)
Kiến thức: Sở hữu cách
Ta xác định “Charles” là danh từ số ít có tân cùng là “s” nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's ngay sau từ “Charles” như cách thêm với danh từ số ít thông thường
=> Charles’s CD player is new.
Tạm dịch: Đĩa CD của Charles thì mới.
Luyện tập và củng cố kiến thức Đọc hiểu Starter Unit Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Đọc hiểu Starter Unit 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Kĩ năng nghe Starter Unit Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ pháp Giới từ chỉ nơi chốn Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ pháp - Đại từ chỉ định Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ pháp - Đại từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ pháp - Tính từ sở hữu Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ pháp Đại từ tân ngữ Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ pháp - Đại từ chủ ngữ Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Từ vựng - Free time Tiếng Anh 6 Friends Plus với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết