Đề bài
Choose the best answer.
The teacher asked me to speak _______.
A. loud
B. louder
C. more loud
Choose the best answer.
You need to work ________ , or you will make a lot of mistakes.
A. more careful
B. more carefully
C. less carefully
Câu 3 :
Choose the best answer.
They live _______ with their family in a small cottage.
-
A.
happy
-
B.
happily
-
C.
unhappy
-
D.
happiness
Câu 4 :
Choose the best answer.
Jim jumped __________ than Peter.
-
A.
more fartherly
-
B.
far
-
C.
farther
-
D.
farrer
Lời giải và đáp án
Choose the best answer.
The teacher asked me to speak _______.
A. loud
B. louder
C. more loud
B. louder
Loud (to) là tính từu/trạng từ ngắn => hình thức so sánh hơn: thêm "er"
Theo ngữ nghĩa của câu, Giáo viên yêu cầu tôi nói to hơn => từ cần điền ở dạng so sánh hơn
Loud (to) là tính từu/trạng từ ngắn => hình thức so sánh hơn: adj_er
=> The teacher asked me to speak louder
Tạm dịch:
Giáo viên yêu cầu tôi nói to hơn
Đáp án: B
Choose the best answer.
You need to work ________ , or you will make a lot of mistakes.
A. more careful
B. more carefully
C. less carefully
B. more carefully
- careful (adj): cẩn thận
- carefullly (adv): một cách cẩn thận
- less (adv): ít hơn
Chỗ trống cần điền 1 trạng từ.
Sau động từ “work” (làm việc) là một trạng từ => loại A.
- more carefully: cẩn thận hơn => phù hợp với ngữ cảnh
- less carefully: ít cẩn thận hơn => không phù hợp với ngữ cảnh
=> You need to work more carefully or you will make a lot of mistakes.
(Bạn cần phải làm việc cẩn thận hơn nếu không bạn sẽ phạm phải rất nhiều sai lầm.)
Đáp án: B
Câu 3 :
Choose the best answer.
They live _______ with their family in a small cottage.
-
A.
happy
-
B.
happily
-
C.
unhappy
-
D.
happiness
Đáp án : B
Sau live (sống) là một trạng từ để bổ sung ý nghĩa
Sau live (sống) là một trạng từ để bổ sung ý nghĩa
happy (adj): hạnh phúc, vui vẻ >< unhappy (adj): không hạnh phúc
happily (adv): một cách hạnh phúc
happiness (n): niềm vui/ hạnh phúc
=> They live happily with their family in a small cottage.
Tạm dịch: Họ sống hạnh phúc với gia đình trong một ngôi nhà nhỏ.
Câu 4 :
Choose the best answer.
Jim jumped __________ than Peter.
-
A.
more fartherly
-
B.
far
-
C.
farther
-
D.
farrer
Đáp án : C
Far (xa) là tính từ có dạng so sánh hơn đặc biệt: farther (xa hơn)
far (xa) vừa là tính từ và trạngtừ; trong trường hợp đứng sau động từ "jump" nên "far" là trạng từ, có dạng so sánh hơn đặc biệt: farther (xa hơn)
=> Jim jumped farther than Peter.
(Jim nhảy xa hơn Peter.)
Luyện tập và củng cố kiến thức Ngữ âm Unit 2 Tiếng Anh 8 Global Success với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Từ vựng Unit 2 Tiếng Anh 8 Global Success với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết