Trang chủ / Lớp 4 / Toán Học / Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

📚 👁️ 35 lượt xem 📅 02/01/2026
Đề bài Câu 1 : Điền số thích hợp vào ô trống: Cho \(246 + 388 = 634\).Vậy \(388 + 246 =\) Câu 2 : Điền số thích hợp vào ô trống: \(126 + 357 = 357 +\) Câu 3 : Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống: \(492\) \(678\) \(687\) \(942\) \(492 +\) ..... \(= 687 + 492\) Câu 4 : Điền số thích hợp vào ô trống: \(2018 +0=\) \(+2018\)\(=\) Câu 5 : Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống: \(>\) \(<\) \(=\) \(1875 + 9876\) ..... \(9876 + 1875\) Câu 6 : \(5269 + 2017\,\,...\,\,2017 + 5962\). Dấu thích hợp điền...

Đề bài

Câu 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho \(246 + 388 = 634\).

Vậy \(388 + 246 =\)

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(126 + 357 = 357 +\)

Câu 3 :

Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

\(492\)
\(678\)
\(687\)
\(942\)

\(492 +\) ..... \(= 687 + 492\)

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(2018 +0=\)

\(+2018\)

\(=\)

Câu 5 :


Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)

\(1875 + 9876\) ..... \(9876 + 1875\)

Câu 6 :

\(5269 + 2017\,\,...\,\,2017 + 5962\).

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Câu 7 :

\((49 + 178) + 22 = 49 + (178 + 22)\). Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Câu 8 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

\((a + 97) + 3 = a + (97 +\)

\()\,=\,a\,+\,\)

Câu 9 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tính bằng cách thuận tiện:

\(4250 + 279 + 121\)

\(=\)

\(+ (279 +\)

\()\)

\(=\)

\(+\)

\(=\)

Câu 10 :

Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

\(2593 + 6742 + 1407 + 3258 \)

\(=(\)

\(+1407)+(6742+\)

\()\)

\(=\)

\(+\)

\(=\)

Câu 11 :


Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)

\(257 + 388 + 443\) ..... \(1088\)

Câu 12 :

Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

\(a + b + 91 = (a + b) +\)

\(=\)

\(+ (b + 91)\)

Câu 13 :

Tìm \(x\) biết: \(45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)\)

A. \(x = 120\)

B. \(x = 125\)

C. \(x = 145\)

D. \(x = 165\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho \(246 + 388 = 634\).

Vậy \(388 + 246 =\)

Đáp án

Cho \(246 + 388 = 634\).

Vậy \(388 + 246 =\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi: \(a + b = b + a\)         

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(246 + 388 = 388 + 246\)

Mà \(246 + 388 = 634\) nên \(388 + 246 = 634\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(634\).

Câu 2 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(126 + 357 = 357 +\)

Đáp án

\(126 + 357 = 357 +\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi:

            \(a + b = b + a\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(126 + 357 = 357 + 126\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(126\).

Câu 3 :

Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

\(492\)
\(678\)
\(687\)
\(942\)

\(492 +\) ..... \(= 687 + 492\)

Đáp án
\(492\)
\(678\)
\(687\)
\(942\)

\(492 +\)

\(687\)

\(= 687 + 492\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi:

            \(a + b = b + a\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(687 + 492 = 492 + 687\), hay \(492 + 687 = 687 + 492\)

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(687\).

Câu 4 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(2018 +0=\)

\(+2018\)

\(=\)

Đáp án

\(2018 +0=\)

\(+2018\)

\(=\)

Phương pháp giải :

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.

- Mọi số cộng với \(0\) đều bằng chính số đó: \(a + 0 = 0 + a = a\) .

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(2018 + 0 = 0 + 2018 = 2018\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(0\,;\,\,2018.\)

Câu 5 :


Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)

\(1875 + 9876\) ..... \(9876 + 1875\)

Đáp án
\(>\)
\(<\)
\(=\)

\(1875 + 9876\)

\(=\)

\(9876 + 1875\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có: \(1875 + 9876\,\, = \,\,9876 + 1875\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

Câu 6 :

\(5269 + 2017\,\,...\,\,2017 + 5962\).

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Đáp án

A. \( < \)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi:

            \(a + b = b + a\)

Lời giải chi tiết :

Ta có:   \(5269 + 2017\, = \,2017 + 5269\)

Lại có \(5269 < 5962\) nên \(2017 + 5269 < 2017 + 5692\)

Do đó \(5269 + 2017 < 2017 + 5962\).

Câu 7 :

\((49 + 178) + 22 = 49 + (178 + 22)\). Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Đáp án
Đúng

Sai

Lời giải chi tiết :

Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

Do đó ta có: \((49 + 178) + 22 = 49 + (178 + 22)\).

Vậy phép tính đã cho là đúng.

Câu 8 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

\((a + 97) + 3 = a + (97 +\)

\()\,=\,a\,+\,\)

Đáp án

\((a + 97) + 3 = a + (97 +\)

\()\,=\,a\,+\,\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \((a + 97) + 3 = a + 97 + 3 = a + (97 + 3) = a + 100\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự là \(3\,\,;\,\,100\).

Câu 9 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tính bằng cách thuận tiện:

\(4250 + 279 + 121\)

\(=\)

\(+ (279 +\)

\()\)

\(=\)

\(+\)

\(=\)

Đáp án

\(4250 + 279 + 121\)

\(=\)

\(+ (279 +\)

\()\)

\(=\)

\(+\)

\(=\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(\begin{array}{l}4250 + 279 + 121 \\= 4250 + \left( {279 + 121} \right)\\= 4250 + 400\\ = 4650\end{array}\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự là \(4250\,\,;\,\,121\,\,;\,\,4250\,\,;\,\,400\,\,;\,\,4650\).

Câu 10 :

Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

\(2593 + 6742 + 1407 + 3258 \)

\(=(\)

\(+1407)+(6742+\)

\()\)

\(=\)

\(+\)

\(=\)

Đáp án

\(2593 + 6742 + 1407 + 3258 \)

\(=(\)

\(+1407)+(6742+\)

\()\)

\(=\)

\(+\)

\(=\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

$2593 + 6742 + 1407 + 3258 $

$= \left( {2593 + 1407} \right) + \left( {6742 + 3258} \right)$

$=4000 + 10000$

$=14000$

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới từ trái sang phải là \(2593\,;\,\,3258\,;\,\,4000\,;\,\,10000\,;\,\,14000.\)

Câu 11 :


Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

\(>\)
\(<\)
\(=\)

\(257 + 388 + 443\) ..... \(1088\)

Đáp án
\(>\)
\(<\)
\(=\)

\(257 + 388 + 443\)

\(=\)

\(1088\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị vế trái, sau đó so sánh kết quả với vế phải.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(257 + 388 + 443 = (257 + 443) + 388 = 700 + 388 = 1088\)

Mà \(1088 = 1088\).

Do đó, \(257 + 388 + 443\,= \,1088\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

Câu 12 :

Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

\(a + b + 91 = (a + b) +\)

\(=\)

\(+ (b + 91)\)

Đáp án

\(a + b + 91 = (a + b) +\)

\(=\)

\(+ (b + 91)\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức: $a + b + c{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {a + b} \right) + c{\rm{ }} = {\rm{ }}a + \left( {b + c} \right)$

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(a + b + 91 =\left( {a + b} \right) +91 =a + \left( {b + 91} \right)\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(91\,;\,\,a\).

Câu 13 :

Tìm \(x\) biết: \(45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)\)

A. \(x = 120\)

B. \(x = 125\)

C. \(x = 145\)

D. \(x = 165\)

Đáp án

A. \(x = 120\)

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $45 + \left( {1234 + x} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}45 + 1234 + x = 1234 + \left( {45+x} \right)$

Theo đề bài ta có: \(45 + (1234 + x) = 1234 + (45 + 120)\)

Nên: $1234 + \left( {45+x} \right) = 1234 + \left( {45{\rm{  +  120}}} \right)$

Từ đó suy ra \(x = 120\).

Trắc nghiệm Bài 25: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 25: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 26: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 26: Luyện tập chung Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học