Đề bài
Câu 1 :
Tính \(125 - 200\)
-
A.
$ - 75$
-
B.
$75$
-
C.
$ - 85$
-
D.
$85$
Câu 2 :
Tìm \(x\) biết \(9 + x = 2.\)
-
A.
$7$
-
B.
$ - 7$
-
C.
$11$
-
D.
$ - 11$
Câu 3 :
Chọn câu sai.
-
A.
$112 - 908 = - 786$
-
B.
$76 - 98 < - 5$
-
C.
$98 - 1116 < 103 - 256$
-
D.
$56 - 90 > 347 - 674$
Câu 4 :
Tính \(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\) ta được:
-
A.
$M > 100$
-
B.
$M < 50$
-
C.
$M < 0$
-
D.
$M > 150$
Câu 5 :
Gọi \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \( - 76 - x = 89 - 100\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165.\) Tính \({x_1} - {x_2}.\)
-
A.
$33$
-
B.
$ - 100$
-
C.
$163$
-
D.
$ - 163$
Câu 6 :
Kết quả của phép trừ: \(\left( { - 47} \right) - 53\) là:
-
A.
\(6\)
-
B.
\( - 6\)
-
C.
\(100\)
-
D.
\( - 100\)
Câu 7 :
Đơn giản biểu thức: \(x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\) ta được kết quả là:
-
A.
$x - 10$
-
B.
$x + 10$
-
C.
$10$
-
D.
$x$
Câu 8 :
Chọn câu đúng.
-
A.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = 20$
-
B.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = - 20$
-
C.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = 30$
-
D.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = - 10$
Câu 9 :
Đơn giản biểu thức $235 + x - \left( {65 + x} \right) + x$ ta được
-
A.
\(x + 170\)
-
B.
\(300 + x\)
-
C.
\(300 - x\)
-
D.
\(170 + 3x\)
Câu 10 :
Bỏ ngoặc rồi tính $5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)$ ta được
-
A.
\( - 13\)
-
B.
\(5\)
-
C.
\( - 23\)
-
D.
\(23\)
Câu 11 :
Kết quả của phép tính \(\left( { - 98} \right) + 8 + 12 + 98\) là
-
A.
\(0\)
-
B.
\(4\)
-
C.
\(10\)
-
D.
\(20\)
Câu 12 :
Tổng \(\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\) bằng:
-
A.
\( - 123\)
-
B.
\( - 124\)
-
C.
\( - 125\)
-
D.
\(87011\)
Câu 13 :
Tính hợp lý $\left( { - 1215} \right) - \left( { - 215 + 115} \right) - \left( { - 1115} \right)$ ta được
-
A.
\( - 2000\)
-
B.
\(2000\)
-
C.
\(0\)
-
D.
\(1000\)
Câu 14 :
Cho $M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17$ và \(N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\). Chọn câu đúng.
-
A.
\(M > N\)
-
B.
\(N > M\)
-
C.
\(M = N\)
-
D.
\(N = - M\)
Câu 15 :
Sau khi bỏ ngoặc \(\left( {b - a + c} \right) - \left( {a + b + c} \right) + a\) ta được
-
A.
\( - a + 2b + 2c\)
-
B.
\( - 3a\)
-
C.
\(3a\)
-
D.
\( - a\)
Câu 16 :
Biểu thức \(a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\) sau khi bỏ ngoặc là
-
A.
\( - b - c\)
-
B.
\( - b - c - d\)
-
C.
\( - b - c + 2d\)
-
D.
\( - b - c - 2d\)
Câu 17 :
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
-
A.
\(2y - x\)
-
B.
\(y - 2x\)
-
C.
\(2z - y\)
-
D.
\(y\)
Câu 18 :
Sau khi thu gọn \(x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\) ta được
-
A.
\(x - 26\)
-
B.
\( - x - 72\)
-
C.
\(x - 72\)
-
D.
\( - x - 26\)
Câu 19 :
Bỏ ngoặc rồi tính $30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}$ ta được
-
A.
\(21\)
-
B.
\(0\)
-
C.
\(39\)
-
D.
\( - 21\)
Câu 20 :
Giá trị biểu thức \(M = - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\) là
-
A.
\(2000\)
-
B.
\(-2000\)
-
C.
\( - 1000\)
-
D.
\( - 3000\)
Câu 21 :
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của \(P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\) là
-
A.
là số nguyên âm
-
B.
là số nguyên dương
-
C.
là số nhỏ hơn \( - 2\)
-
D.
là số nhỏ hơn \(100\)
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Tính \(125 - 200\)
-
A.
$ - 75$
-
B.
$75$
-
C.
$ - 85$
-
D.
$85$
Đáp án : A
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b:$
$a - b = a + \left( { - b} \right)$
\(125 - 200 = 125 + \left( { - 200} \right)\)\( = - \left( {200 - 125} \right) = - 75\)
Câu 2 :
Tìm \(x\) biết \(9 + x = 2.\)
-
A.
$7$
-
B.
$ - 7$
-
C.
$11$
-
D.
$ - 11$
Đáp án : B
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:
Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l}9 + x = 2\\x = 2 - 9\\x = - 7\end{array}\)
Câu 3 :
Chọn câu sai.
-
A.
$112 - 908 = - 786$
-
B.
$76 - 98 < - 5$
-
C.
$98 - 1116 < 103 - 256$
-
D.
$56 - 90 > 347 - 674$
Đáp án : A
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án, so sánh và kết luận đáp án đúng.
Chú ý:
+ Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b,$ ta cộng $a$ với số đối của $b.$
$a-b = a + \left( { - b} \right)$.
Đáp án A: $112 - 908 = 112 + \left( { - 908} \right) = - \left( {908 - 112} \right) = - 796$ nên A sai.
Đáp án B: $76 - 98 = 76 + \left( { - 98} \right) = - \left( {98 - 76} \right) = - 22 < - 5$ nên B đúng.
Đáp án C: $98 - 1116 = 98 + \left( { - 1116} \right) = - \left( {1116 - 98} \right) = - 1018$
$103 - 256 = 103 + \left( { - 256} \right) = - \left( {256 - 103} \right) = - 153$
Vì \( - 1018 < - 153\) nên C đúng.
Đáp án D: $56 - 90 = 56 + \left( { - 90} \right) = - \left( {90 - 56} \right) = - 34$
$347 - 674 = 347 + \left( { - 674} \right) = - \left( {674 - 347} \right) = - 327$
Vì \( - 34 > - 327\) nên D đúng.
Câu 4 :
Tính \(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\) ta được:
-
A.
$M > 100$
-
B.
$M < 50$
-
C.
$M < 0$
-
D.
$M > 150$
Đáp án : A
Thực hiện phép trừ các số nguyên từ trái qua phải: \(a - b - c = \left( {a - b} \right) - c\)
\(M = 90 - \left( { - 113} \right) - 78\)
\( = \left[ {90 - \left( { - 113} \right)} \right] - 78\)
\( = \left( {90 + 113} \right) - 78\)
\( = 203 - 78 = 125\)
Vậy \(M = 125 > 100\)
Câu 5 :
Gọi \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \( - 76 - x = 89 - 100\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165.\) Tính \({x_1} - {x_2}.\)
-
A.
$33$
-
B.
$ - 100$
-
C.
$163$
-
D.
$ - 163$
Đáp án : A
- Tìm hai giá trị \({x_1}\) và \({x_2}\)
- Thực hiện phép trừ \({x_1} - {x_2}\)
+ Tìm \({x_1}\)
\(\begin{array}{l} - 76 - x = 89 - 100\\ - 76 - x = - 11\\x = - 76 - \left( { - 11} \right)\\x = - 65\end{array}\)
Do đó \({x_1} = - 65\)
+ Tìm \({x_2}\)
\(\begin{array}{l}x - \left( { - 78} \right) = 145 - 165\\x - \left( { - 78} \right) = - 20\\x = - 20 + \left( { - 78} \right)\\x = - 98\end{array}\)
Do đó \({x_2} = - 98\)
Vậy \({x_1} - {x_2} = \left( { - 65} \right) - \left( { - 98} \right)\) \( = \left( { - 65} \right) + 98 = 33\)
Câu 6 :
Kết quả của phép trừ: \(\left( { - 47} \right) - 53\) là:
-
A.
\(6\)
-
B.
\( - 6\)
-
C.
\(100\)
-
D.
\( - 100\)
Đáp án : D
Muốn trừ số nguyên \(a\) cho số nguyên \(b\), ta cộng \(a\) với số đối của b:
\(a - b = a + \left( { - b} \right)\)
\(\left( { - 47} \right) - 53 = - 47 + \left( { - 53} \right) = - \left( {47 + 53} \right) = - 100.\)
Áp dụng quy tắc \(a - b = a + \left( { - b} \right)\) với \(b = 53\), tránh nhầm lẫn \(b = - 53\).
Câu 7 :
Đơn giản biểu thức: \(x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\) ta được kết quả là:
-
A.
$x - 10$
-
B.
$x + 10$
-
C.
$10$
-
D.
$x$
Đáp án : B
\(\begin{array}{l}x + 1982 + 172 + \left( { - 1982} \right) - 162\\ = x + \left[ {1982 + \left( { - 1982} \right)} \right] + \left( {172 - 162} \right)\\ = x + 0 + 10\\ = x + 10\end{array}\)
Câu 8 :
Chọn câu đúng.
-
A.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = 20$
-
B.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = - 20$
-
C.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = 30$
-
D.
$\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right) = - 10$
Đáp án : B
Thay đổi vị trí số hạng và bỏ hoặc đặt dấu ngoặc một cách thích hợp rồi tính.
$\begin{array}{l}\left( { - 7} \right) + 1100 + \left( { - 13} \right) + \left( { - 1100} \right)\\ = \left[ {\left( { - 7} \right) + \left( { - 13} \right)} \right] + \left[ {1100 + \left( { - 1100} \right)} \right]\\ = - 20 + 0\\ = - 20\end{array}$
Câu 9 :
Đơn giản biểu thức $235 + x - \left( {65 + x} \right) + x$ ta được
-
A.
\(x + 170\)
-
B.
\(300 + x\)
-
C.
\(300 - x\)
-
D.
\(170 + 3x\)
Đáp án : A
Bỏ dấu ngoặc rồi thực hiện tính
Lưu ý:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
$\begin{array}{l}235 + x - \left( {65 + x} \right) + x\\ = 235 + x - 65 - x + x\\ = \left( {235 - 65} \right) + \left( {x - x + x} \right)\\ = 170 + x\end{array}$
Một số em có thể sẽ quên đổi dấu của \(x\) khi phá ngoặc như sau:
$\begin{array}{l}235 + x - \left( {65 + x} \right) + x\\ = 235 + x - 65 + x + x\\ = \left( {235 - 65} \right) + \left( {x + x + x} \right)\\ = 170 + 3x\end{array}$
Do đó chọn nhầm đáp án D là sai.
Câu 10 :
Bỏ ngoặc rồi tính $5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)$ ta được
-
A.
\( - 13\)
-
B.
\(5\)
-
C.
\( - 23\)
-
D.
\(23\)
Đáp án : B
Quy tắc bỏ dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
$\begin{array}{l}5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)\\ = 5 - 4 + 7 - 12 + 4 - 7 + 12\\ = 5 - 4 + 4 + 7 - 7 - 12 + 12\\ = 5 - \left( {4 - 4} \right) + \left( {7 - 7} \right) - \left( {12 - 12} \right)\\ = 5 - 0 + 0 - 0\\ = 5\end{array}$
Câu 11 :
Kết quả của phép tính \(\left( { - 98} \right) + 8 + 12 + 98\) là
-
A.
\(0\)
-
B.
\(4\)
-
C.
\(10\)
-
D.
\(20\)
Đáp án : D
\(\begin{array}{l}\left( { - 98} \right) + 8 + 12 + 98\\ = \left[ {\left( { - 98} \right) + 98} \right] + \left( {8 + 12} \right)\\ = 0 + 20\\ = 20\end{array}\)
Câu 12 :
Tổng \(\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\) bằng:
-
A.
\( - 123\)
-
B.
\( - 124\)
-
C.
\( - 125\)
-
D.
\(87011\)
Đáp án : A
\(\begin{array}{l}\left( { - 43567 - 123} \right) + 43567\\ = - 43567 - 123 + 43567\\ = \left[ {\left( { - 43567} \right) + 43567} \right] + \left( { - 123} \right)\\ = 0 + \left( { - 123} \right)\\ = - 123\end{array}\)
Câu 13 :
Tính hợp lý $\left( { - 1215} \right) - \left( { - 215 + 115} \right) - \left( { - 1115} \right)$ ta được
-
A.
\( - 2000\)
-
B.
\(2000\)
-
C.
\(0\)
-
D.
\(1000\)
Đáp án : C
Bỏ dấu ngoặc rồi thực hiện tính
Lưu ý:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
Chú ý:
Trong một tổng đại số ta có thể thay đổi vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
\(a - b - c = - b + a - c = - b - c + a\)
$\begin{array}{l}\left( { - 1215} \right) - \left( { - 215 + 115} \right) - \left( { - 1115} \right)\\ = \left( { - 1215} \right) + 215 - 115 + 1115\\ = \left[ {\left( { - 1215} \right) + 215} \right] + \left( {1115 - 115} \right)\\ = - 1000 + 1000\\ = 0\end{array}$
Câu 14 :
Cho $M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17$ và \(N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\). Chọn câu đúng.
-
A.
\(M > N\)
-
B.
\(N > M\)
-
C.
\(M = N\)
-
D.
\(N = - M\)
Đáp án : A
- Tính hai giá trị \(M,N\) bằng cách bỏ dấu ngoặc, thay đổi thứ tự các số hạng tính hợp lý.
- So sánh hai giá trị \(M,N\) tìm được và kết luận.
$\begin{array}{l}M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17\\ = 14 - 23 + 5 - 14 - 5 + 23 + 17\\ = \left( {14 - 14} \right) - \left( {23 - 23} \right) + \left( {5 - 5} \right) + 17\\ = 0 - 0 + 0 + 17\\ = 17\end{array}$
\(\begin{array}{l}N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\\ = 24 - 72 + 13 - 24 - 72 + 13\\ = \left( {24 - 24} \right) - \left( {72 + 72} \right) + \left( {13 + 13} \right)\\ = 0 - 144 + 26\\ = - 118\end{array}\)
Do đó \(M > N\)
Câu 15 :
Sau khi bỏ ngoặc \(\left( {b - a + c} \right) - \left( {a + b + c} \right) + a\) ta được
-
A.
\( - a + 2b + 2c\)
-
B.
\( - 3a\)
-
C.
\(3a\)
-
D.
\( - a\)
Đáp án : D
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
\(\begin{array}{l}\left( {b - a + c} \right) - \left( {a + b + c} \right) + a\\ = b - a + c - a - b - c + a\\ = \left( {b - b} \right) - \left( {a + a - a} \right) + \left( {c - c} \right)\\ = 0 - a + 0\\ = - a\end{array}\)
Câu 16 :
Biểu thức \(a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\) sau khi bỏ ngoặc là
-
A.
\( - b - c\)
-
B.
\( - b - c - d\)
-
C.
\( - b - c + 2d\)
-
D.
\( - b - c - 2d\)
Đáp án : A
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
\(\begin{array}{l}a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\\ = a - b - c + d - d - a\\ = \left( {a - a} \right) - b - c + \left( {d - d} \right)\\ = 0 - b - c + 0\\ = - b - c\end{array}\)
Câu 17 :
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
-
A.
\(2y - x\)
-
B.
\(y - 2x\)
-
C.
\(2z - y\)
-
D.
\(y\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
\( - \left( {a + b - c} \right) = - a - b + c\)
\(\begin{array}{l}z - (x + y - z) - \left( { - x} \right) = z - x - y + z + x\\ = \left( { - x + x} \right) + \left( {z + z} \right) - y\\ = 0 + 2z - y\\ = 2z - y\end{array}\)
Một số em bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước chỉ đổi dấu số hạng đầu tiên và giữ nguyên dấu của các số hạng tiếp theo dẫn đến chọn nhầm đáp án D.
Câu 18 :
Sau khi thu gọn \(x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\) ta được
-
A.
\(x - 26\)
-
B.
\( - x - 72\)
-
C.
\(x - 72\)
-
D.
\( - x - 26\)
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất của tổng đại số
\(\begin{array}{l}x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\\ = x - 34 - \left[ {15 + x - 23 + x} \right]\\ = x - 34 - \left[ {\left( {x + x} \right) - \left( {23 - 15} \right)} \right]\\ = x - 34 - \left[ {2x - 8} \right]\\ = x - 34 - 2x + 8\\ = \left( {x - 2x} \right) + \left( {8 - 34} \right)\\ = - x - 26\end{array}\)
Câu 19 :
Bỏ ngoặc rồi tính $30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}$ ta được
-
A.
\(21\)
-
B.
\(0\)
-
C.
\(39\)
-
D.
\( - 21\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $'' - ''$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \('' + ''\) chuyển thành dấu \('' - ''\) và dấu \('' - ''\) chuyển thành dấu \('' + ''\).
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \('' + ''\) đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.
Bỏ ngoặc theo thứ tự là: $\left( {} \right)\; \to \;\left[ {} \right]\; \to \;\left\{ {} \right\}$
$\begin{array}{l}30 - \left\{ {51 + \left[ { - 9 - \left( {51 - 18} \right) - 18} \right]} \right\}\\ = 30 - [ {51 + \left( { - 9 - 51 + 18 - 18} \right)}]\\ = 30 - ( {51 - 9 - 51})\\ = 30 + 9\\ = 39\end{array}$
Câu 20 :
Giá trị biểu thức \(M = - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\) là
-
A.
\(2000\)
-
B.
\(-2000\)
-
C.
\( - 1000\)
-
D.
\( - 3000\)
Đáp án : B
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất của tổng đại số
\(\begin{array}{l} - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\\ = - 3251 - 415 + 2000 - 585 + 251\\ = \left( { - 3251 + 251} \right) - \left( {415 + 585} \right) + 2000\\ = - 3000 - 1000 + 2000\\ = - 4000 + 2000\\ = - 2000\end{array}\)
Câu 21 :
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của \(P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\) là
-
A.
là số nguyên âm
-
B.
là số nguyên dương
-
C.
là số nhỏ hơn \( - 2\)
-
D.
là số nhỏ hơn \(100\)
Đáp án : B
Tính giá trị của \(P\) và kết luận.
\(\begin{array}{l}P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\\ = 2001 - 53 - 1579 + 53\\ = \left( {2001 - 1579} \right) - \left( {53 - 53} \right)\\ = 422 - 0\\ = 422\end{array}\)
Do đó \(P\) là một số nguyên dương.
Ngoài ra \(P > 100\) nên các đấp án A, C, D đều sai.
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép cộng và phép trừ hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép cộng trừ hai số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4 (tiếp) Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bai 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết