Đề bài
Câu 1 :
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
-
A.
$40$
-
B.
$10$
-
C.
$50$
-
D.
$30$
Câu 2 :
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là
-
A.
$534$
-
B.
$524$
-
C.
$ - 524$
-
D.
$ - 534$
Câu 3 :
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).
-
A.
$x = 43$
-
B.
$x = - 40$
-
C.
$x = - 46$
-
D.
$x = 46$
Câu 4 :
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$ chữ số là:
-
A.
\( - 1099\)
-
B.
\(1099\)
-
C.
\( - 1009\)
-
D.
\( - 1199\)
Câu 5 :
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
-
A.
$160$
-
B.
$180$
-
C.
$ - 180$
-
D.
$ - 160$
Câu 6 :
So sánh \(( - 32) + ( - 14)\) và \( - 45\)
-
A.
\(( - 32) + ( - 14)\)>\( - 45\)
-
B.
\( - 45 < ( - 32) + ( - 14)\)
-
C.
\(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\)
-
D.
\(( - 32) + ( - 14) = - 45\)
Câu 7 :
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)
-
A.
$ - 70$
-
B.
$70$
-
C.
$60$
-
D.
$ - 60$
Câu 8 :
Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)
-
A.
$1818$
-
B.
$1$
-
C.
$0$
-
D.
$ - 1818$
Câu 9 :
Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là
-
A.
\( - 19082\)
-
B.
\(18092\)
-
C.
\( - 18092\)
-
D.
\( - 18093\)
Câu 10 :
Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)
-
A.
$x = - 452$
-
B.
$x = - 254$
-
C.
$x = 542$
-
D.
$x = 254$
Câu 11 :
Chọn câu sai.
-
A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
-
B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
-
C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
-
D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Câu 12 :
Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là
-
A.
$117$
-
B.
$ - 77$
-
C.
$177$
-
D.
$ - 177$
Câu 13 :
Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).
-
A.
$440$
-
B.
$405$
-
C.
$ - 404$
-
D.
$404$
Câu 14 :
Cho \(x = - 25;\,\,y = 19\). Tổng \(x + y = ?\)
-
A.
\(44\)
-
B.
\( - 6\)
-
C.
\(6\)
-
D.
\( - 16\)
Câu 15 :
Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)
-
A.
$ - 149$
-
B.
$ - 43$
-
C.
$149$
-
D.
$43$
Câu 16 :
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
-
A.
$1$
-
B.
$0$
-
C.
$ - 1$
-
D.
$ - 269$
Câu 17 :
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
-
A.
$ - 45$
-
B.
$ - 55$
-
C.
$ - 56$
-
D.
$ - 50$
Câu 18 :
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
-
A.
$76$
-
B.
$ - 70$
-
C.
$70$
-
D.
$ - 76$
Câu 19 :
Cho $A = 34 + \left( { - 34} \right) + 66-{\rm{ }}57$ và \(B = 126 + \left( { - 20} \right) + 2004 + \left( { - 106} \right)\). Chọn câu đúng.
-
A.
$A > 0,B < 1$
-
B.
$A < 1000 < B$
-
C.
$A > 0 > B$
-
D.
$A < B < 1000$
Câu 20 :
Kết quả của phép tính: \(\left( { - 239} \right) + \left( { - 2021} \right) + 239\) là:
-
A.
\(2021\)
-
B.
\( - 2021\)
-
C.
\( - 239\)
-
D.
\(239\)
Câu 21 :
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
-
A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
-
B.
\(a + b = b + a\)
-
C.
\(a + 0 = 0 + a;\)
-
D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Câu 22 :
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
-
A.
\( - 400\)
-
B.
\(300\)
-
C.
\(400\)
-
D.
\(500\)
Câu 23 :
Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.
-
A.
$90$
-
B.
$199$
-
C.
$110$
-
D.
$ - 10$
Câu 24 :
Cho $M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17$ và \(N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\). Chọn câu đúng.
-
A.
\(M > N\)
-
B.
\(N > M\)
-
C.
\(M = N\)
-
D.
\(N = - M\)
Câu 25 :
Cho $25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\) bằng
-
A.
\( - 205\)
-
B.
\(175\)
-
C.
\( - 175\)
-
D.
\(205\)
Câu 26 :
Giá trị biểu thức \(M = - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\) là
-
A.
\(2000\)
-
B.
\(-2000\)
-
C.
\( - 1000\)
-
D.
\( - 3000\)
Câu 27 :
Sau khi thu gọn \(x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\) ta được
-
A.
\(x - 26\)
-
B.
\( - x - 72\)
-
C.
\(x - 72\)
-
D.
\( - x - 26\)
Câu 28 :
Chọn câu đúng nhất.
-
A.
\(\left( {a - b} \right) + \left( {c - d} \right) - \left( {a + c} \right) = - \left( {b + d} \right)\)
-
B.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b + c} \right) = a + d\)
-
C.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b - a} \right) = - \left( {c - d} \right)\)
-
D.
Cả A, B, C đều đúng
Câu 29 :
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
-
A.
\(2y - x\)
-
B.
\(y - 2x\)
-
C.
\(2z - y\)
-
D.
\(y\)
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là
-
A.
$40$
-
B.
$10$
-
C.
$50$
-
D.
$30$
Đáp án : A
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.
Ta có \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\)
Câu 2 :
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là
-
A.
$534$
-
B.
$524$
-
C.
$ - 524$
-
D.
$ - 534$
Đáp án : C
+ Đưa về cộng hai số nguyên âm:
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả
Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là \(\left( { - 313} \right) + \left( { - 211} \right) = - \left( {313 + 211} \right) = - 524.\)
Câu 3 :
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).
-
A.
$x = 43$
-
B.
$x = - 40$
-
C.
$x = - 46$
-
D.
$x = 46$
Đáp án : C
+) Xác định rằng:
$x$ ở vị trí là số bị trừ
$\left( { - 43} \right)$ ở vị trí là số trừ
$\left( { - 3} \right)$ ở vị trí là hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
+) Đưa về cộng hai số nguyên âm để tìm \(x.\)
Ta có
\(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\)
\(x = \left( { - 3} \right) + \left( { - 43} \right)\)
\(x = - \left( {3 + 43} \right)\)
\(x = - 46.\)
Vậy \(x = - 46.\)
Câu 4 :
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$ chữ số là:
-
A.
\( - 1099\)
-
B.
\(1099\)
-
C.
\( - 1009\)
-
D.
\( - 1199\)
Đáp án : A
Bước 1: Tìm các số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số và số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ số
Bước 2: Tính tổng các số vừa tìm được ở bước 1
Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 100.\)
Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là \( - 999.\)
Nên tổng cần tìm là \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 999} \right) = - \left( {100 + 999} \right) = - 1099.\)
Câu 5 :
Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
-
A.
$160$
-
B.
$180$
-
C.
$ - 180$
-
D.
$ - 160$
Đáp án : C
+ Tính vế phải
+ Tìm \(x\) bằng cách lấy hiệu + số trừ để đưa về phép cộng hai số nguyên âm
Ta có \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)
\(x - \left( { - 34} \right) = - \left( {99 + 47} \right)\)
\(x - \left( { - 34} \right) = - 146\)
\(x = \left( { - 146} \right) + \left( { - 34} \right)\)
\(x = - \left( {146 + 34} \right)\)
\(x = - 180.\)
Vậy \(x = -180.\)
Câu 6 :
So sánh \(( - 32) + ( - 14)\) và \( - 45\)
-
A.
\(( - 32) + ( - 14)\)>\( - 45\)
-
B.
\( - 45 < ( - 32) + ( - 14)\)
-
C.
\(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\)
-
D.
\(( - 32) + ( - 14) = - 45\)
Đáp án : C
Thực hiện phép cộng.
So sánh kết quả với số \( - 45\).
Câu 7 :
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)
-
A.
$ - 70$
-
B.
$70$
-
C.
$60$
-
D.
$ - 60$
Đáp án : A
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Ta có \(52 + \left( { - 122} \right) = - \left( {122 - 52} \right) = - 70.\)
Câu 8 :
Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)
-
A.
$1818$
-
B.
$1$
-
C.
$0$
-
D.
$ - 1818$
Đáp án : C
Hai số đối nhau có tổng bằng \(0.\)
Ta thấy \(909\) và \(\left( { - 909} \right)\) là hai số đối nhau.
Ta có \(\left( { - 909} \right) + 909 = 0.\)
Câu 9 :
Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là
-
A.
\( - 19082\)
-
B.
\(18092\)
-
C.
\( - 18092\)
-
D.
\( - 18093\)
Đáp án : C
Ta có \(\left( { - 19091} \right) + 999 = - \left( {19091 - 999} \right) = - 18092\)
Câu 10 :
Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)
-
A.
$x = - 452$
-
B.
$x = - 254$
-
C.
$x = 542$
-
D.
$x = 254$
Đáp án : D
+ Ta xác định:
$x$ ở vị trí là số bị trừ
$589$ ở vị trí là số trừ
$\left( { - 335} \right)$ ở vị trí là hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Đưa về cộng hai số nguyên trái dấu để tìm \(x.\)
Ta có \(x - 589 = \left( { - 335} \right)\)
\(x = \left( { - 335} \right) + 589\)
\(x = + \left( {589 - 335} \right)\)
\(x = 254.\)
Câu 11 :
Chọn câu sai.
-
A.
$678 + \left( { - 4} \right) < 678$
-
B.
$4 + \left( { - 678} \right) > - 678$
-
C.
$678 + \left( { - 4} \right) = 678$
-
D.
$4 + \left( { - 678} \right) = - 674$
Đáp án : C
+) Ta có $678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 < 678$ nên A đúng, C sai
+) Ta có $4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678$ nên B đúng, D đúng
Câu 12 :
Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là
-
A.
$117$
-
B.
$ - 77$
-
C.
$177$
-
D.
$ - 177$
Đáp án : D
Dãy tính chỉ có phép tính cộng nên ta thực hiên tính lần lượt từ trái qua phải
Lưu ý:
+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả
Ta có \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\)\( = \left[ { - \left( {234 - 123} \right)} \right] + \left( { - 66} \right)\)
\( = \left( { - 111} \right) + \left( { - 66} \right) = - \left( {111 + 66} \right) = - 177.\)
Câu 13 :
Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).
-
A.
$440$
-
B.
$405$
-
C.
$ - 404$
-
D.
$404$
Đáp án : D
+ Tính vế trái bằng cách cộng hai số nguyên trái dấu
+ Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó sử dụng số bị trừ = số trừ + hiệu để tìm \(x.\)
Ta có \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\)
\(x - 897 = - \left( {1478 - 985} \right)\)
\(x = \left( { - 493} \right) + 897\)
\(x = + \left( {897 - 493} \right)\)
\(x = 404.\)
Vậy \(x = 404.\)
Câu 14 :
Cho \(x = - 25;\,\,y = 19\). Tổng \(x + y = ?\)
-
A.
\(44\)
-
B.
\( - 6\)
-
C.
\(6\)
-
D.
\( - 16\)
Đáp án : B
Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
Câu 15 :
Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)
-
A.
$ - 149$
-
B.
$ - 43$
-
C.
$149$
-
D.
$43$
Đáp án : D
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
Ta có:
\(\begin{array}{l}171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right]\\ = 171 + \left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)\\ = \left[ {171 + \left( { - 171} \right)} \right] + \left( { - 53} \right) + 96\\ = 0 + \left( { - 53} \right) + 96\\ = \left( { - 53} \right) + 96\\ = 43\end{array}\)
Câu 16 :
Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là
-
A.
$1$
-
B.
$0$
-
C.
$ - 1$
-
D.
$ - 269$
Đáp án : A
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
\(\begin{array}{l}\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\\\left[ {\left( { - 187} \right) + 187} \right] + \left[ {135 + \left( { - 134} \right)} \right]\\ = 0 + 1\\ = 1\end{array}\)
Câu 17 :
Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$
-
A.
$ - 45$
-
B.
$ - 55$
-
C.
$ - 56$
-
D.
$ - 50$
Đáp án : C
Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.
$\begin{array}{l}\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30\\ = \left[ {\left( { - 30} \right) + 30} \right] + \left[ {\left( { - 95} \right) + 40} \right]\\ = 0 + \left( { - 55} \right)\\ = - 55\end{array}$
Vì \( - 56
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì không đọc kỹ đề yêu cầu tìm số nguyên nhỏ hơn nhưng khi các em tìm ra kết quả \( - 55\) thì vội vàng kết luận dẫn tới chọn sai đáp án.
Câu 18 :
Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là
-
A.
$76$
-
B.
$ - 70$
-
C.
$70$
-
D.
$ - 76$
Đáp án : C
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.
\(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)
Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)
Câu 19 :
Cho $A = 34 + \left( { - 34} \right) + 66-{\rm{ }}57$ và \(B = 126 + \left( { - 20} \right) + 2004 + \left( { - 106} \right)\). Chọn câu đúng.
-
A.
$A > 0,B < 1$
-
B.
$A < 1000 < B$
-
C.
$A > 0 > B$
-
D.
$A < B < 1000$
Đáp án : B
Thực hiện các phép tính tìm \(A,B\) rồi so sánh các kết quả.
$\begin{array}{l}A = 34 + \left( { - 34} \right) + 66-57\\A = \left[ {34 + \left( { - 34} \right)} \right] + 66 + \left( { - 57} \right)\\A = 0 + 66 + \left( { - 57} \right)\\A = 9\end{array}$
\(\begin{array}{l}B = 126 + \left( { - 20} \right) + 2004 + \left( { - 106} \right)\\B = \left[ {126 + \left( { - 20} \right) + \left( { - 106} \right)} \right] + 2004\\B = \left[ {106 + \left( { - 106} \right)} \right] + 2004\\B = 0 + 2004\\B = 2004\end{array}\).
Vậy $A < 1000 < B$.
Câu 20 :
Kết quả của phép tính: \(\left( { - 239} \right) + \left( { - 2021} \right) + 239\) là:
-
A.
\(2021\)
-
B.
\( - 2021\)
-
C.
\( - 239\)
-
D.
\(239\)
Đáp án : B
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
- Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)
- Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Câu 21 :
Tính chất kết hợp của phép cộng là:
-
A.
\(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
-
B.
\(a + b = b + a\)
-
C.
\(a + 0 = 0 + a;\)
-
D.
\(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)
Đáp án : A
Chọn đáp án minh họa tính chất kết hợp của phép cộng.
Tính chất kết hợp của phép cộng là: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)
Câu 22 :
Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:
-
A.
\( - 400\)
-
B.
\(300\)
-
C.
\(400\)
-
D.
\(500\)
Đáp án : C
Áp dụng tính chất:
- Giao hoán: \(a + b = b + a\);
- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right).\)
\(\begin{array}{l}12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\\ = 12 + 188 + 300 + \left( { - 91} \right) + \left( { - 9} \right)\\ = 200 + 300 + \left( { - 100} \right)\\ = 500 - 100\\ = 400.\end{array}\)
Câu 23 :
Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.
-
A.
$90$
-
B.
$199$
-
C.
$110$
-
D.
$ - 10$
Đáp án : C
Bước 1: Tìm số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số
Bước 2: Tìm $x.$
+ Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là \( - 10\)
+ Ta có:
\(\begin{array}{l}100 - x = - 10\\x = 100 - \left( { - 10} \right)\\x = 110\end{array}\)
Một số em có thể sẽ nhầm lẫn \( - 99\) là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số dẫn đến chọn nhầm đáp án B là sai.
Câu 24 :
Cho $M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17$ và \(N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\). Chọn câu đúng.
-
A.
\(M > N\)
-
B.
\(N > M\)
-
C.
\(M = N\)
-
D.
\(N = - M\)
Đáp án : A
- Tính hai giá trị \(M,N\) bằng cách bỏ dấu ngoặc, thay đổi thứ tự các số hạng tính hợp lý.
- So sánh hai giá trị \(M,N\) tìm được và kết luận.
$\begin{array}{l}M = 14-23 + \left( {5-14} \right)-\left( {5-23} \right) + 17\\ = 14 - 23 + 5 - 14 - 5 + 23 + 17\\ = \left( {14 - 14} \right) - \left( {23 - 23} \right) + \left( {5 - 5} \right) + 17\\ = 0 - 0 + 0 + 17\\ = 17\end{array}$
\(\begin{array}{l}N = 24-\left( {72-13 + 24} \right)-\left( {72-13} \right)\\ = 24 - 72 + 13 - 24 - 72 + 13\\ = \left( {24 - 24} \right) - \left( {72 + 72} \right) + \left( {13 + 13} \right)\\ = 0 - 144 + 26\\ = - 118\end{array}\)
Do đó \(M > N\)
Câu 25 :
Cho $25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\) bằng
-
A.
\( - 205\)
-
B.
\(175\)
-
C.
\( - 175\)
-
D.
\(205\)
Đáp án : A
Bước 1: Tính vế phải
Bước 2: Tìm $x + 15$
Bước 3: Tìm $x$
$\begin{array}{l}25 - \left( {x + 15} \right) = - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)\\25 - \left( {x + 15} \right) = 215\\x + 15 = 25 - 215\\x + 15 = - 190\\x = - 190 - 15\\x = - 205\end{array}$
Câu 26 :
Giá trị biểu thức \(M = - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\) là
-
A.
\(2000\)
-
B.
\(-2000\)
-
C.
\( - 1000\)
-
D.
\( - 3000\)
Đáp án : B
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất của tổng đại số
\(\begin{array}{l} - \left( {3251 + 415} \right) - \left( { - 2000 + 585 - 251} \right)\\ = - 3251 - 415 + 2000 - 585 + 251\\ = \left( { - 3251 + 251} \right) - \left( {415 + 585} \right) + 2000\\ = - 3000 - 1000 + 2000\\ = - 4000 + 2000\\ = - 2000\end{array}\)
Câu 27 :
Sau khi thu gọn \(x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\) ta được
-
A.
\(x - 26\)
-
B.
\( - x - 72\)
-
C.
\(x - 72\)
-
D.
\( - x - 26\)
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc và tính chất của tổng đại số
\(\begin{array}{l}x - 34 - \left[ {\left( {15 + x} \right) - \left( {23 - x} \right)} \right]\\ = x - 34 - \left[ {15 + x - 23 + x} \right]\\ = x - 34 - \left[ {\left( {x + x} \right) - \left( {23 - 15} \right)} \right]\\ = x - 34 - \left[ {2x - 8} \right]\\ = x - 34 - 2x + 8\\ = \left( {x - 2x} \right) + \left( {8 - 34} \right)\\ = - x - 26\end{array}\)
Câu 28 :
Chọn câu đúng nhất.
-
A.
\(\left( {a - b} \right) + \left( {c - d} \right) - \left( {a + c} \right) = - \left( {b + d} \right)\)
-
B.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b + c} \right) = a + d\)
-
C.
\(\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b - a} \right) = - \left( {c - d} \right)\)
-
D.
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án : D
Bỏ dấu ngoặc, rút gọn từng biểu thức và kết luận đáp án đúng.
\(\begin{array}{l}\left( {a - b} \right) + \left( {c - d} \right) - \left( {a + c} \right)\\ = a - b + c - d - a - c\\ = \left( {a - a} \right) - b + \left( {c - c} \right) - d\\ = - b - d\\ = - \left( {b + d} \right)\end{array}\)
Do đó \(A\) đúng.
Đáp án B:
\(\begin{array}{l}\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b + c} \right)\\ = a - b - c + d + b + c\\ = a - \left( {b - d} \right) - \left( {c - c} \right) + d\\ = a + d\end{array}\)
Nên \(B\) đúng.
Đáp án C:
\(\begin{array}{l}\left( {a - b} \right) - \left( {c - d} \right) + \left( {b - a} \right)\\ = a - b - c + d + b - a\\ = \left( {a - a} \right) - \left( {b - b} \right) - c + d\\ = - c + d\\ = - \left( {c - d} \right)\end{array}\)
Nên \(C\) đúng.
Vậy cả ba đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 29 :
Thu gọn biểu thức \(z - (x + y - z) - \left( { - x} \right)\) ta được:
-
A.
\(2y - x\)
-
B.
\(y - 2x\)
-
C.
\(2z - y\)
-
D.
\(y\)
Đáp án : C
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
\( - \left( {a + b - c} \right) = - a - b + c\)
\(\begin{array}{l}z - (x + y - z) - \left( { - x} \right) = z - x - y + z + x\\ = \left( { - x + x} \right) + \left( {z + z} \right) - y\\ = 0 + 2z - y\\ = 2z - y\end{array}\)
Một số em bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước chỉ đổi dấu số hạng đầu tiên và giữ nguyên dấu của các số hạng tiếp theo dẫn đến chọn nhầm đáp án D.
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép cộng, phép trừ các số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5,6: Phép nhân, phép chia các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân, phép chia các số nguyên học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân, phép chia các số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập cuối chương II Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Phép cộng các số nguyên học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về thứ tự trong tập hợp số nguyên học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Thứ tự trong tập hợp số nguyên học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về tập hợp các số nguyên học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Tập hợp các số nguyên học Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết
Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Số nguyên âm Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết
Xem chi tiết