Trang chủ / Lớp 7 / Toán Học / Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng

Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng

📚 👁️ 31 lượt xem 📅 02/01/2026
Đề bài Câu 1 : Biểu đồ đoạn thẳng thường dùng để: A. So sánh số liệu của 2 đối tượng cùng loại B. So sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu C. Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian D. Biểu diễn sự chênh lệch số liệu giữa các đối tượng Câu 2 : Đâu không là một yếu tố của một biểu đồ đoạn thẳng? A. Trục ngang B. Các đoạn thẳng C. Đường chéo D. Tên biểu đồ Câu 3 : Trường hợp nào sau đây em không nên sử dụng biểu đồ đoạn thẳng? A. Biểu diễn số cá bắt được trong 6 ngàyBiểu diễn dân số...

Đề bài

Câu 1 :

Biểu đồ đoạn thẳng thường dùng để:

  • A.

    So sánh số liệu của 2 đối tượng cùng loại

  • B.

    So sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu

  • C.

    Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian

  • D.

    Biểu diễn sự chênh lệch số liệu giữa các đối tượng

Câu 2 :

Đâu không là một yếu tố của một biểu đồ đoạn thẳng?

  • A.

    Trục ngang

  • B.

    Các đoạn thẳng

  • C.

    Đường chéo

  • D.

    Tên biểu đồ

Câu 3 :

Trường hợp nào sau đây em không nên sử dụng biểu đồ đoạn thẳng?

  • A.

    Biểu diễn số cá bắt được trong 6 ngày

    Biểu diễn dân số của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016

  • B.

    Biểu diễn dân số của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016

  • C.

    Biểu diễn lượng mưa của 12 tháng trong năm tại Hà Nội

  • D.

    Biểu diễn tỉ lệ học sinh yêu thích các môn học

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn chiều cao của một cây đậu trong 5 ngày.

Câu 4

Chiều cao của cây đậu trong ngày thứ 4 là:

  • A.

    1 m

  • B.

    1 cm

  • C.

    1,4 cm

  • D.

    2,5 cm

Câu 5

Ngày nào chiều cao của cây đậu tăng nhiều nhất so với những ngày còn lại?

  • A.

    Ngày 2

  • B.

    Ngày 3

  • C.

    Ngày 4

  • D.

    Ngày 5

Biểu đồ sau cho biết số cá bạn Cát bắt được khi cất vó trong mỗi giờ từ 7 giờ đến 12 giờ.

Câu 6

Ở lần cất vó thứ mấy, bạn Cát cất được nhiều cá nhất?

  • A.

    Lần 1

  • B.

    Lần 3

  • C.

    Lần 4

  • D.

    Lần 6

Câu 7

Tính tổng số cá bạn Cát đã bắt được từ 7 giờ đến 12 giờ.

  • A.

    10

  • B.

    17

  • C.

    7

  • D.

    43

Cho biểu đồ

Câu 8

Từ tháng 10 đến tháng 12, doanh thu đã tăng:

  • A.

    163%

  • B.

    63%

  • C.

    21%

  • D.

    121%

Câu 9

Tính doanh thu trung bình mỗi tháng.

  • A.

    50

  • B.

    60

  • C.

    62

  • D.

    85

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Biểu đồ đoạn thẳng thường dùng để:

  • A.

    So sánh số liệu của 2 đối tượng cùng loại

  • B.

    So sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu

  • C.

    Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian

  • D.

    Biểu diễn sự chênh lệch số liệu giữa các đối tượng

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Công dụng của biểu đồ đoạn thẳng

Lời giải chi tiết :

Biểu đồ đoạn thẳng dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian

Câu 2 :

Đâu không là một yếu tố của một biểu đồ đoạn thẳng?

  • A.

    Trục ngang

  • B.

    Các đoạn thẳng

  • C.

    Đường chéo

  • D.

    Tên biểu đồ

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng

Lời giải chi tiết :

Trục ngang, các đoạn thẳng, tên biểu đồ đều là các yếu tố của một biểu đồ đoạn thẳng

Trong biểu đồ đoạn thẳng, không có thuật ngữ “ đường chéo”

Câu 3 :

Trường hợp nào sau đây em không nên sử dụng biểu đồ đoạn thẳng?

  • A.

    Biểu diễn số cá bắt được trong 6 ngày

    Biểu diễn dân số của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016

  • B.

    Biểu diễn dân số của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016

  • C.

    Biểu diễn lượng mưa của 12 tháng trong năm tại Hà Nội

  • D.

    Biểu diễn tỉ lệ học sinh yêu thích các môn học

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Biểu đồ đoạn thẳng dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian

Lời giải chi tiết :

Trường hợp A,B,C nên dùng biểu đồ đoạn thẳng vì chúng thể hiện sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.

Trường hợp D nên dùng biểu đồ hình quạt tròn

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn chiều cao của một cây đậu trong 5 ngày.

Câu 4

Chiều cao của cây đậu trong ngày thứ 4 là:

  • A.

    1 m

  • B.

    1 cm

  • C.

    1,4 cm

  • D.

    2,5 cm

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Đọc số liệu tương ứng với ngày đó

Lời giải chi tiết :

Từ biểu đồ, ngày thứ 4, cây đậu cao 1,4 cm

Câu 5

Ngày nào chiều cao của cây đậu tăng nhiều nhất so với những ngày còn lại?

  • A.

    Ngày 2

  • B.

    Ngày 3

  • C.

    Ngày 4

  • D.

    Ngày 5

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Quan sát khoảng thời gian với đoạn thẳng có độ dốc lớn nhất

Lời giải chi tiết :

Ngày 5, chiều cao của cây đậu tăng nhiều nhất và tăng: 2,5 – 1,4 = 1,1 (cm)

Biểu đồ sau cho biết số cá bạn Cát bắt được khi cất vó trong mỗi giờ từ 7 giờ đến 12 giờ.

Câu 6

Ở lần cất vó thứ mấy, bạn Cát cất được nhiều cá nhất?

  • A.

    Lần 1

  • B.

    Lần 3

  • C.

    Lần 4

  • D.

    Lần 6

Đáp án: C

Phương pháp giải :

+ Xác định thời điểm bạn Cát cất được nhiều cá nhất là mấy giờ

+ Xác định lần cất vó ứng với giờ đó

Lời giải chi tiết :

Lúc 10 giờ, bạn Cát cất vó được nhiều cá nhất. Đây là lần cất vó thứ 4 của bạn Cát

Câu 7

Tính tổng số cá bạn Cát đã bắt được từ 7 giờ đến 12 giờ.

  • A.

    10

  • B.

    17

  • C.

    7

  • D.

    43

Đáp án: D

Phương pháp giải :

+ Xác định số cá mỗi giờ bạn Cát bắt được.

+ Tính tổng số cá bắt được ở các giờ.

Lời giải chi tiết :

Số cá bắt được trong mỗi giờ từ 7 giờ đến 12 giờ lần lượt là 8;6;3;10;7;9.

Tổng số cá bắt được là:

8+6+3+10+7+9 = 43 ( con)

Cho biểu đồ

Câu 8

Từ tháng 10 đến tháng 12, doanh thu đã tăng:

  • A.

    163%

  • B.

    63%

  • C.

    21%

  • D.

    121%

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Tính phần trăm doanh thu tăng:

Cách 1: Doanh thu tăng : doanh thu tháng cũ . 100%

Cách 2: Doanh thu tháng mới : doanh thu tháng cũ . 100%  – 100%

Lời giải chi tiết :

Cách 1:

Từ tháng 10 đến tháng 12, doanh thu đã tăng thêm 85 – 52 = 33 triệu đồng

Từ tháng 10 đến tháng 12, doanh thu đã tăng:

\(\frac{{33}}{{52}}.100\%  \approx 63\% \)

Cách 2:

Từ tháng 10 đến tháng 12, doanh thu đã tăng:

\(\frac{{85}}{{52}}.100\%  - 100\%  \approx 63\% \)

Câu 9

Tính doanh thu trung bình mỗi tháng.

  • A.

    50

  • B.

    60

  • C.

    62

  • D.

    85

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Tính trung bình của n số, ta lấy tổng của n số : n

Lời giải chi tiết :

Doanh thu trung bình mỗi tháng của cửa hàng là:

(52+54+56+68+50+64+60+70+62+52+70+85):12 \( \approx \) 62 ( triệu đồng)

Trắc nghiệm Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn Toán 7 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 1: Thu thập và phân loại dữ liệu Toán 7 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Thu thập và phân loại dữ liệu Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học