Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Bài 1: Định lí Pythagore

Bài 1: Định lí Pythagore

📚 👁️ 34 lượt xem 📅 02/01/2026
Đề bài Câu 1 : Chọn phát biểu đúng nhất về định lí Pythagore: A. Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. B. Trong một tam giác vuông, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông. C. Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương cạnh góc vuông. D. Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng hai cạnh góc vuông. Câu 2 : Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Tính độ dài BC biết AB = AC = 2 dm A. BC = 4 dm.         B. \(BC = \sqrt {64}...

Đề bài

Câu 1 :

Chọn phát biểu đúng nhất về định lí Pythagore:

  • A.

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • B.

    Trong một tam giác vuông, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông.
  • C.

    Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương cạnh góc vuông.
  • D.

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng hai cạnh góc vuông.

Câu 2 :

Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Tính độ dài BC biết AB = AC = 2 dm

  • A.

    BC = 4 dm.        
  • B.

    \(BC = \sqrt {64} dm\).       
  • C.

    BC = 8 dm.
  • D.

    \(BC = \sqrt 8 dm\)

Câu 3 :

Cho hình vẽ. Tính x.

  • A.

    x = 10 cm.
  • B.

    x = 11 cm.
  • C.

    x = 8 cm.
  • D.

    x = 5 cm

Câu 4 :

Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 26cm độ dài các cạnh góc vuông tỉ lệ với 5 và 12. Tính độ dài các cạnh góc vuông.

  • A.

    12cm ; 24cm.
  • B.

    10cm ; 22 cm.
  • C.

    10cm ; 24cm.
  • D.

    15cm ; 24cm.

Câu 5 :

Cho hình vẽ sau. Tính \(x\).

  • A.

    \(5\).
  • B.

    \(5\sqrt 4 \).
  • C.

    \(4\).
  • D.

    \(4\sqrt 5 \).

Câu 6 :

Lựa chọn  phương án đúng nhất:

  • A.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác nhọn.
  • B.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.
  • C.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác tù.
  • D.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác cân.

Câu 7 :

Cho tam giác ABC vuông tại B, khi đó:

  • A.

    \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\)
  • B.

    \(A{B^2} - B{C^2} = A{C^2}\)
  • C.

    \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).  
  • D.

    \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\)

Câu 8 :

Tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Tam giác ABC là tam giác gì?

  • A.

    Tam giác nhọn
  • B.

    Tam giác tù.
  • C.

    Tam giác vuông.
  • D.

    Không đủ dữ kiện để xác định

Câu 9 :

Cạnh huyền của một tam giác là bao nhiêu biết hai cạnh góc vuông là 3 và 4.

  • A.

    8
  • B.

    7
  • C.

    6
  • D.

    5

Câu 10 :

Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AH  vuông góc với BC tại H. Cho BH = 2cm, AB = 4cm. Tính AH:

  • A.

    \(\sqrt {10} cm\).
  • B.

    \(\sqrt {13} cm\).
  • C.

    \(\sqrt {12} cm\).
  • D.

    12 cm.

Câu 11 :

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

  • A.

    15cm; 8cm; 18cm.
  • B.

    21dm; 20dm; 29dm.
  • C.

    5m; 6m; 8m.
  • D.

    2m; 3m; 4m.

Câu 12 :

Cho ABCD là hình vuông cạnh 4 cm (hình vẽ). Khi đó độ dài đường chéo AC là:

  • A.

    \(AC = 4\sqrt 2 cm\).
  • B.

    \(AC = 4cm\).
  • C.

    \(AC = \sqrt {30} cm\).
  • D.

    \(AC = 8cm\).

Câu 13 :

Tìm câu sai trong các câu sau đây. Cho tam giác PQR vuông tại P. Khi đó:

  • A.

    QR > PQ
  • B.

    QR > PR
  • C.

    \(Q{{{R}}^2} = P{Q^2} + P{{{R}}^2}\)
  • D.

    \(Q{{{R}}^2} + P{{{R}}^2} = P{Q^2}\)

Câu 14 :

Cho tam giác ABC vuông ở A có AC = 20 cm. Kẻ \(AH \bot BC\). Biết BH = 9cm; HC = 16cm. Tính AB , AH

  • A.

    AH = 12cm; AB = 15cm.
  • B.

    AH = 10cm; AB = 15 cm.
  • C.

    AH = 15cm; AB = 12cm.
  • D.

    AH = 12cm; AB = 13 cm.

Câu 15 :

Cho tam giác ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Tính chu vi tam giác ABC biết AB = 5cm, AH = 4 cm, \(HC = \sqrt {184} cm\). (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

  • A.

    30,8cm.
  • B.

    35, 7cm.
  • C.

    31 cm.
  • D.

    31, 7cm.

Câu 16 :

Tính cạnh huyền của một tam giác vuông biết tỉ số các cạnh góc vuông là 3 : 4 và chu vi tam giác là 36 cm

  • A.

    9cm.
  • B.

    12cm .  
  • C.

    15cm.
  • D.

    16cm.

Câu 17 :

Tìm x trong hình vẽ sau:

  • A.

    x = 6
  • B.

    x = 7
  • C.

    x = 8
  • D.

    x = 5

Câu 18 :

Tìm x trong hình vẽ sau:

  • A.

    x = 2
  • B.

    x = 1,5
  • C.

    x = 1
  • D.

    x = 1,2

Câu 19 :

Tìm câu trả lời sai. Cho hình vẽ biết DE // HK. Khi đó:

  • A.

    DK = 9
  • B.

    \(\widehat {E{{D}}H} = {90^o}\)
  • C.

    DK = 10
  • D.

    \(\widehat {DHK} = {90^o}\)

Câu 20 :

Cho tam giác ABC biết BC = 7,5cm; CA = 4,5cm, AB = 6cm. Độ dài đường cao AH của tam giác ABC là:

  • A.

    12,96cm
  • B.

    6,48cm
  • C.

    3,6cm
  • D.

    6,3cm

Câu 21 :

Cho tam giác ABC cân tại A biết AB = AC = 17cm. Kẻ \(B{\rm{D}} \bot AC\), biết BD = 15cm. Tính cạnh đáy BC.

  • A.

    17 cm
  • B.

    16 cm
  • C.

    \(3\sqrt {14} \)cm
  • D.

    \(3\sqrt {34} cm\)

Câu 22 :

Tính x trong hình sau:

  • A.

    36           
  • B.

    40
  • C.

    42
  • D.

    30

Câu 23 :

Cho tam giác ABC  có \(\widehat B,\widehat C\) là các góc nhọn. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống BC. Biết AH = 6cm ; BH = 4,5cm và HC = 8cm. Khi đó tam giác ABC là tam giác gì?

  • A.

    Tam giác cân
  • B.

    Tam giác vuông
  • C.

    Tam giác vuông cân
  • D.

    Tam giác đều

Câu 24 :

Một tam giác có độ dài ba đường cao là 4,8cm ; 6cm ; 8cm. Tam giác đó là tam giác gì?

  • A.

    Tam giác cân
  • B.

    Tam giác vuông
  • C.

    Tam giác vuông cân
  • D.

    Tam giác đều

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Chọn phát biểu đúng nhất về định lí Pythagore:

  • A.

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • B.

    Trong một tam giác vuông, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông.
  • C.

    Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng bình phương cạnh góc vuông.
  • D.

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng hai cạnh góc vuông.

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Dựa vào định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :
Định lí Pythagore phát biểu là: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Câu 2 :

Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Tính độ dài BC biết AB = AC = 2 dm

  • A.

    BC = 4 dm.        
  • B.

    \(BC = \sqrt {64} dm\).       
  • C.

    BC = 8 dm.
  • D.

    \(BC = \sqrt 8 dm\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :

Tam giác ABC  vuông cân ở A nên theo định lý Pythagore ta có \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)  mà

AB = AC = 2 dm

Nên \(B{C^2} = {2^2} + {2^2} = 8 \Rightarrow BC = \sqrt 8 dm\)

Câu 3 :

Cho hình vẽ. Tính x.

  • A.

    x = 10 cm.
  • B.

    x = 11 cm.
  • C.

    x = 8 cm.
  • D.

    x = 5 cm

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại B ta được :

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} \)

\(A{B^2} = A{C^2} - B{C^2} \)

\({x^2} = {13^2} - {12^2} = 25 \)

\(x = 5cm\)

Vậy x = 5 cm

Câu 4 :

Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 26cm độ dài các cạnh góc vuông tỉ lệ với 5 và 12. Tính độ dài các cạnh góc vuông.

  • A.

    12cm ; 24cm.
  • B.

    10cm ; 22 cm.
  • C.

    10cm ; 24cm.
  • D.

    15cm ; 24cm.

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. và tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Gọi độ dài hai cạnh góc vuông là \(x,y\left( {x,y > 0} \right)\)

Theo định lý Pytago ta có: \({x^2} + {y^2} = 26{}^2 \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 676\)

Theo đề bài ta có: \(\frac{x}{5} = \frac{y}{{12}} \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{25}} = \frac{{{y^2}}}{{144}} = \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{25 + 144}} = \frac{{676}}{{169}} = 4\)

Suy ra \({x^2} = 25.4 \Rightarrow {x^2} = 100 \Rightarrow x = 10cm\)

\({y^2} = 144.4 \Rightarrow {y^2} = 576 \Rightarrow y = 24cm\)

Câu 5 :

Cho hình vẽ sau. Tính \(x\).

  • A.

    \(5\).
  • B.

    \(5\sqrt 4 \).
  • C.

    \(4\).
  • D.

    \(4\sqrt 5 \).

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Kẻ \(AH \bot B{{D}}\) tại H. Áp dụng định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :

Kẻ \(AH \bot B{{D}}\) tại H.

Khi đó ACDH là hình chữ nhật, suy ra: HD = AC = 6; AH = CD = 8.

Do đó: BH = BD – HD = 10 – 6 = 4

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác AHB vuông tại H, ta có:

\(A{B^2} = B{H^2} + A{H^2} = {4^2} + {8^2} = 80\)

suy ra \(AB = 4\sqrt 5 \)

Vậy \(x = 4\sqrt 5 \)

Câu 6 :

Lựa chọn  phương án đúng nhất:

  • A.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác nhọn.
  • B.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.
  • C.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác tù.
  • D.

    Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác cân.

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Dựa vào định lí Pythagore đảo.

Lời giải chi tiết :
Ta có định lí Pythagore đảo: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

Câu 7 :

Cho tam giác ABC vuông tại B, khi đó:

  • A.

    \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\)
  • B.

    \(A{B^2} - B{C^2} = A{C^2}\)
  • C.

    \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).  
  • D.

    \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Dựa vào định lý Pythagore

Lời giải chi tiết :

Vì tam giác ABC vuông tại B nên theo định lý Pythagore ta có \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\).

Câu 8 :

Tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Tam giác ABC là tam giác gì?

  • A.

    Tam giác nhọn
  • B.

    Tam giác tù.
  • C.

    Tam giác vuông.
  • D.

    Không đủ dữ kiện để xác định

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Dựa vào định lí Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết :
Ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\\B{C^2} = {5^2} = 25\\ \Rightarrow A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\end{array}\)

Vậy tam giác ABC là tam giác vuông

Câu 9 :

Cạnh huyền của một tam giác là bao nhiêu biết hai cạnh góc vuông là 3 và 4.

  • A.

    8
  • B.

    7
  • C.

    6
  • D.

    5

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Dựa vào định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :
Độ dài cạnh huyền là: \(\sqrt {{4^2} + {3^2}}  = 5\)

Câu 10 :

Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AH  vuông góc với BC tại H. Cho BH = 2cm, AB = 4cm. Tính AH:

  • A.

    \(\sqrt {10} cm\).
  • B.

    \(\sqrt {13} cm\).
  • C.

    \(\sqrt {12} cm\).
  • D.

    12 cm.

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABH\) vuông tại H ta có:

\(A{B^2} = B{H^2} + A{H^2} \)

suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {4^2} - {2^2} = 12\)

nên \(AH = \sqrt {12} cm\)

Vậy \(AH = \sqrt {12} cm\)

Câu 11 :

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

  • A.

    15cm; 8cm; 18cm.
  • B.

    21dm; 20dm; 29dm.
  • C.

    5m; 6m; 8m.
  • D.

    2m; 3m; 4m.

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết :

+) Với bộ số: 15cm; 8cm; 18cm  ta thấy : \({18^2} = 324{,^{}}{15^2} + {8^2} = 289 < 324\) nên loại đáp án A.

+) Với bộ số: 21dm; 20dm; 29dm  ta thấy : \({29^2} = 841{;^{}}{21^2} + {20^2} = 841 = {29^2}\) nên đây là ba cạnh của tam giác vuông.

+) Với bộ số: 5m; 6m; 8m ta thấy : \({8^2} = 64{;^{}}{5^2} + {6^2} = 61 < 64\) nên loại đáp án C.

+) Với bộ số: 2m; 3m; 4m ta thấy : \({4^2} = 16{;^{}}{3^2} + {2^2} = 13 < 16\) nên loại đáp án D.

Câu 12 :

Cho ABCD là hình vuông cạnh 4 cm (hình vẽ). Khi đó độ dài đường chéo AC là:

  • A.

    \(AC = 4\sqrt 2 cm\).
  • B.

    \(AC = 4cm\).
  • C.

    \(AC = \sqrt {30} cm\).
  • D.

    \(AC = 8cm\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết :

Vì ABCD là hình vuông nên AB = AC = 4cm

Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. cho tam giác ABC vuông tại B ta có

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {4^2} + {4^2} = 32 \Rightarrow AC = \sqrt {32} = 4\sqrt 2 cm\)

Câu 13 :

Tìm câu sai trong các câu sau đây. Cho tam giác PQR vuông tại P. Khi đó:

  • A.

    QR > PQ
  • B.

    QR > PR
  • C.

    \(Q{{{R}}^2} = P{Q^2} + P{{{R}}^2}\)
  • D.

    \(Q{{{R}}^2} + P{{{R}}^2} = P{Q^2}\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết :

Tam giác PQR vuông tại P nên theo định lí Pythagore ta có: \(Q{{{R}}^2} = P{Q^2} + P{{{R}}^2}\) nên câu C đúng.

Vì độ dài đoạn thẳng là một số dương nên QR > PQ; QR > PR

Suy ra các câu A, B đúng.

Câu trả lời sai là câu D.

Câu 14 :

Cho tam giác ABC vuông ở A có AC = 20 cm. Kẻ \(AH \bot BC\). Biết BH = 9cm; HC = 16cm. Tính AB , AH

  • A.

    AH = 12cm; AB = 15cm.
  • B.

    AH = 10cm; AB = 15 cm.
  • C.

    AH = 15cm; AB = 12cm.
  • D.

    AH = 12cm; AB = 13 cm.

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết :

+) Ta có: BC = BH + HC = 9 + 16 = 25 cm

+) Xét tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {25^2} - {20^2} = 225 \Rightarrow AB = 15cm\)

+) Xét tam giác ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore ta có:

\(H{B^2} + H{A^2} = A{B^2} \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {15^2} - {9^2} = 144 \Rightarrow AH = 12cm\)

+) Vậy AH = 12cm ; AB = 15cm

Câu 15 :

Cho tam giác ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Tính chu vi tam giác ABC biết AB = 5cm, AH = 4 cm, \(HC = \sqrt {184} cm\). (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

  • A.

    30,8cm.
  • B.

    35, 7cm.
  • C.

    31 cm.
  • D.

    31, 7cm.

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore để tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABH vuông tại H, ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} = B{H^2} + A{H^2} \Rightarrow B{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {4^2} = 9\\ \Rightarrow BH = 3(cm)\end{array}\)

Suy ra: \(BC = HB + HC = 3 + \sqrt {184} \)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác AHC vuông tại H ta có:

\(A{C^2} = C{H^2} + A{H^2} = {4^2} + {\left( {\sqrt {184} } \right)^2} = 200 \Rightarrow AC = \sqrt {200} \)

Vậy chu vi tam giác ABC là: \(AB + AC + BC = 5 + \sqrt {200} + 3 + \sqrt {184} \approx 35,7cm\)

Câu 16 :

Tính cạnh huyền của một tam giác vuông biết tỉ số các cạnh góc vuông là 3 : 4 và chu vi tam giác là 36 cm

  • A.

    9cm.
  • B.

    12cm .  
  • C.

    15cm.
  • D.

    16cm.

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Áp dụng định lý Pythagore và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Lời giải chi tiết :

Gọi độ dài hai cạnh góc vuông là \(x,y\left( {y > x > 0} \right)\) (cm) và độ dài cạnh huyền là \(z\left( {z > y} \right)\)(cm)

Theo đề bài ta có \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\) và x + y + z = 36

Đặt \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow x = 3k;y = 4k\)

Theo định lý Pythagore ta có: \({x^2} + {y^2} = {z^2} \Rightarrow {z^2} = {\left( {3k} \right)^2} + {\left( {4k} \right)^2} = 25{k^2} = {\left( {5k} \right)^2} \Rightarrow z = 5k\)

Suy ra \(x + y + z = 3k + 4k + 5k = 12k = 36 \Rightarrow k = 3\) (thỏa mãn)

Từ đó: \(x{{ }} = {{ }}9{{ }}cm;{{ }}y{{ }} = {{ }}12{{ }}cm;{{ }}z{{ }} = {{ }}15cm.\)

Vậy cạnh huyền dài 15 cm

Câu 17 :

Tìm x trong hình vẽ sau:

  • A.

    x = 6
  • B.

    x = 7
  • C.

    x = 8
  • D.

    x = 5

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. vào tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. vào Tam giác ABH vuông tại H ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\\ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {9^2} - {3^2} = 72\end{array}\)

Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. vào tam giác ACH vuông tại H ta có:

\(\begin{array}{l}A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\\ \Rightarrow H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {11^2} - 72 = 49\\ \Rightarrow x = HC = \sqrt {49} = 7\end{array}\)

Câu 18 :

Tìm x trong hình vẽ sau:

  • A.

    x = 2
  • B.

    x = 1,5
  • C.

    x = 1
  • D.

    x = 1,2

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = {90^o} \) nên \(\widehat {ABC} = {90^o} - \widehat {ACB} = {90^o} - {30^o} = {60^o}\).

Lại có BD là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) (gỉa thiết) nên \(\widehat {AB{{D}}} = \widehat {DBC} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{{{60}^o}}}{2} = {30^o}\).

Tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat {ACB} = {30^o}\) nên \(AB = \frac{1}{2}BC\) hay BC = 2 AB.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\\ {\left( {2{{A}}B} \right)^2} = A{B^2} + {3^2}\\ 4{{A}}B = A{B^2} + 9\\  3{{A}}{B^2} = 9\\ A{B^2} = 3\\ AB = \sqrt 3 \end{array}\)

Tam giác ABC vuông tại A có: \(\widehat {AB{{D}}} = {30^o}\) nên \(A{{D}} = \frac{1}{2}B{{D}}\) hay BD = 2AD.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABD vuông tại A ta có:

\(\begin{array}{l}B{{{D}}^2} = A{B^2} + A{{{D}}^2}\\ {\left( {2{{AD}}} \right)^2} = A{B^2} + A{{{D}}^2}\\ {\left( {2x} \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} + {x^2}\\ 4{{{x}}^2} = 3 + {x^2}\\ 3{{{x}}^2} = 3\\ {x^2} = 1\\ x = 1\end{array}\)

Câu 19 :

Tìm câu trả lời sai. Cho hình vẽ biết DE // HK. Khi đó:

  • A.

    DK = 9
  • B.

    \(\widehat {E{{D}}H} = {90^o}\)
  • C.

    DK = 10
  • D.

    \(\widehat {DHK} = {90^o}\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song và định lí Pythagore

Lời giải chi tiết :

Ta có DE // HK nên: \(\widehat {E{{D}}H} = \widehat {DHK} = {90^o}\) (so le trong)

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông DHK ta được:

\(D{K^2} = D{H^2} + H{K^2}\)

\(D{K^2} = {8^2} + {\left( {\sqrt {17} } \right)^2}\)

\(D{K^2} = 64 + 17 = 81 = {9^2}\\DK = 9\)

Câu 20 :

Cho tam giác ABC biết BC = 7,5cm; CA = 4,5cm, AB = 6cm. Độ dài đường cao AH của tam giác ABC là:

  • A.

    12,96cm
  • B.

    6,48cm
  • C.

    3,6cm
  • D.

    6,3cm

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông.

+ Trong tam giác vuông, tích của hai cạnh góc vuông bằng tích của đường cao nhân với cạnh huyền.

Lời giải chi tiết :

\(B{C^2} = {\left( {7,5} \right)^2} = 56,25\)

\(A{C^2} + A{B^2} = {\left( {4,5} \right)^2} + {6^2} = 56,25\)

Ta thấy: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

Suy ra tam giác ABC vuông tại A.

Ta lại có: \(AB.AC = AH.BC \Rightarrow AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{6.4,5}}{{7,5}} = 3,6(cm)\)

Câu 21 :

Cho tam giác ABC cân tại A biết AB = AC = 17cm. Kẻ \(B{\rm{D}} \bot AC\), biết BD = 15cm. Tính cạnh đáy BC.

  • A.

    17 cm
  • B.

    16 cm
  • C.

    \(3\sqrt {14} \)cm
  • D.

    \(3\sqrt {34} cm\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Tam giác ABD vuông tại D nên theo định lí Pythagore ta có: \(A{{\rm{D}}^2} = A{B^2} - B{{\rm{D}}^2} = {17^2} - {15^2} = 64 = {8^2} \)

nên \(A{\rm{D}} = 8(cm)\)

Suy ra \( C{\rm{D}} = AC - A{\rm{D}} = 17 - 8 = 9(cm)\)

Tam giác BCD vuông tại D nên theo định lí Pythagore ta có:

\(\begin{array}{l}B{C^2} = C{{\rm{D}}^2} - B{{\rm{D}}^2} = {9^2} + {15^2} = 81 + 225 = 306\end{array}\)

nên \(BC = 3\sqrt {34} (cm)\)

Câu 22 :

Tính x trong hình sau:

  • A.

    36           
  • B.

    40
  • C.

    42
  • D.

    30

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Áp dụng định lý Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương hai cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H ta có:

\(A{H^2} + B{H^2} = A{B^2} \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}(1)\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AHC vuông tại H ta có:

\(A{H^2} + C{H^2} = A{C^2} \Rightarrow A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = (2)\)

Từ (1) và (2) ta có: \(A{B^2} - B{H^2} = A{C^2} - C{H^2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow A{B^2} - {18^2} = {x^2} - {32^2}\\ \Rightarrow A{B^2} = {x^2} - {32^2} + {18^2}\\ \Rightarrow A{B^2} = {x^2} - 1024 + 324\\ \Rightarrow A{B^2} = {x^2} - 700\end{array}\)

Ta có: BC = BH + CH = 18 + 32 = 50

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\\ \Rightarrow A{B^2} + {x^2} = {50^2}(3)\end{array}\)

Thay \(A{B^2} = {x^2} - 700\) vào (3) ta được:

\(\begin{array}{l}{x^2} - 700 + {{\rm{x}}^2} = {50^2}\\ \Rightarrow 2{{\rm{x}}^2} = 2500 + 700\\ \Rightarrow 2{{\rm{x}}^2} = 3200\\ \Rightarrow {x^2} = 3200:2 = 1600\\ \Rightarrow x = \sqrt {1600}  = 40\end{array}\)

Câu 23 :

Cho tam giác ABC  có \(\widehat B,\widehat C\) là các góc nhọn. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống BC. Biết AH = 6cm ; BH = 4,5cm và HC = 8cm. Khi đó tam giác ABC là tam giác gì?

  • A.

    Tam giác cân
  • B.

    Tam giác vuông
  • C.

    Tam giác vuông cân
  • D.

    Tam giác đều

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Chứng minh: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) suy ra tam giác ABC là tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AHB vuông tại H ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\\ \Rightarrow AB = {6^2} + 4,{5^2} = 36 + \frac{{81}}{4} = \frac{{225}}{4}\end{array}\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AHC vuông tại H ta có:

\(\begin{array}{l}A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\\ \Rightarrow A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\end{array}\)

Ta có: \(BC = BH + HC = 4,5 + 8 = \frac{{25}}{2}\)

\( \Rightarrow B{C^2} = {\left( {\frac{{25}}{2}} \right)^2} = \frac{{625}}{4}(1)\)

Ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = \frac{{225}}{4} + 100 = \frac{{625}}{4}(2)\)

Từ (1) và (2) suy ra: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

Vậy tam giác ABC vuông tại A

Câu 24 :

Một tam giác có độ dài ba đường cao là 4,8cm ; 6cm ; 8cm. Tam giác đó là tam giác gì?

  • A.

    Tam giác cân
  • B.

    Tam giác vuông
  • C.

    Tam giác vuông cân
  • D.

    Tam giác đều

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Gọi a, b, c lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác ứng với các đường cao theo thứ tự đã cho, S là diện tích của tam giác ABC \(\left( {a,b,c,S > 0} \right)\). Chứng minh \({a^2} = {b^2} + {c^2}\) suy ra tam giác ABC là tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Gọi a, b, c lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác ứng với các đường cao theo thứ tự đã cho, S là diện tích của tam giác ABC \(\left( {a,b,c,S > 0} \right)\)

Ta có: \(S = \frac{1}{2}.4,8.a = \frac{1}{6}.6.b = \frac{1}{2}.8.c\) hay \(4,8{\rm{a}} = 6b = 8c = 2{\rm{S}}\)

Do đó: \(a = \frac{{2{\rm{S}}}}{{4,8}} = \frac{{5{\rm{S}}}}{{12}};b = \frac{{2{\rm{S}}}}{6} = \frac{S}{3};c = \frac{{2{\rm{S}}}}{8} = \frac{S}{4}\)

Ta có: \({b^2} + {c^2} = {\left( {\frac{S}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{S}{4}} \right)^2} = \frac{{{S^2}}}{9} + \frac{{{S^2}}}{{16}} = \frac{{25{{\rm{S}}^2}}}{{144}};{a^2} = {\left( {\frac{{5{\rm{S}}}}{{12}}} \right)^2} = \frac{{25{{\rm{S}}^2}}}{{144}}\)

Suy ra \({a^2} = {b^2} + {c^2}\) nên tam giác đã cho là tam giác vuông, đỉnh góc vuông ứng với đường cao có độ dài là 4,8cm

Trắc nghiệm Bài 2: Tứ giác Toán 8 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Tứ giác Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 3: Hình thang - Hình thang cân Toán 8 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Hình thang - Hình thang cân Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành - Hình thoi Toán 8 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Hình bình hành - Hình thoi Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật - Hình vuông Toán 8 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5: Hình chữ nhật - Hình vuông Toán 8 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết

📚 Xem toàn bộ khóa học