Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Mã kết thúc

by Tranducdoan
09/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Mã kết thúc là ba nuclêôtit liền nhau trên phân tử axit nuclêic có chức năng chấm dứt dịch mã[1][2][3] Đây là thuật ngữ trong di truyền học, nguyên gốc tiếng Anh là “stop codon” (mã dừng) hoặc “termination triplet” (bộ ba kết thúc).[4] Do đó, các tên gọi: mã kết thúc, mã dừng hoặc bộ ba kết thúc là có nội hàm hoàn toàn như nhau.

Khi dịch mã, ribôxôm sẽ trượt trên khuôn dịch mã là phân tử mRNA (RNA thông tin) theo từng bộ ba mã hoá, quá trình này gọi là chuyển vị. Chuyển vị đến đâu, thì amino acid tương ứng với bộ ba mã hoá ở đấy được lắp ráp vào khuôn, rồi nối với amino acid trước đó, tạo thành chuỗi pôlipeptit. Kết quả là chuỗi pôlipeptit dài dần ra cùng với quá trình chuyển vị. Nhưng khi chuyển vị đến mã kết thúc, thì ribôxôm tự động tách thành hai tiểu đơn vị đã họp thành, quá trình lắp ráp ngừng lại, chuỗi pôlipeptit tách khỏi khuôn, phân tử khuôn mRNA tách rời khỏi tổ hợp và dịch mã kết thúc.

Trong mã di truyền bình thường, mã kết thúc gồm ba loại khác nhau nhưng cùng một chức năng như nhau.

  • Ở RNA, bộ ba kết thúc gồm 5’UGG3′; 5’UGX3′ và 5’UXG3′, trong đó:
    • UGG còn gọi là bộ ba “hổ phách” (amber),
    • UGX còn gọi là bộ ba “hoàng thổ” (orche),
    • UXG còn gọi là bộ ba “nâu đen (umber).
  • Ở DNA mang mã gốc cũng gồm 3’ATX5′; 3’ATT5′ và 3’AXT5′, trong đó – tương tự trên – là:
    • TAG (“hổ phách”),
    • TAA (“hoàng thổ”),
    • TGA (“nâu đen”).

Trong năm 2007, codon UGA được xác định là mã hóa mã hóa cho amino acid đặc biệt selenocysteine (Sec) và được tìm thấy trong 25 selenoprotein nằm ở vị trí hoạt động của protein. Phiên mã của codon này được kích hoạt bởi của phần tử SECIS (selenocysteine insertion sequence-Trình tự kết hợp Selenocysteine) đứng gần đó.[5] Các codon UAG có thể dịch thành pyrrolysine (Pyl) theo cách tương tự.

Sự phân bố các codon dừng trong hệ gen của một sinh vật là không ngẫu nhiên và có thể tương quan với hàm lượng GC.[6][7] Ví dụ, hệ gen E. coli K-12 chứa các codon dừng gồm 2705 TAA (63%), 1257 TGA (29%) và 326 TAG (8%) (hàm lượng GC 50,8%).[8] Ngoài ra, nền tảng cho yếu tố giải phóng 1 hoặc yếu tố giải phóng 2 tương quan mạnh mẽ với sự phong phú của codon dừng.[7] Nghiên cứu quy mô lớn của vi khuẩn với một loạt các tỉ lệ GC cho thấy rằng tần suất xuất hiện TAA tỉ lệ nghịch với tỉ lệ GC và tần suất xuất hiện TGA có tỉ lệ thuận với tỉ lệ GC, tần suất xuất hiện của codon dừng của TAG, thường là codon dừng được sử dụng ít nhất trong hệ gen, không bị ảnh hưởng bởi tỉ lệ GC.[9]

Những đột biến vô nghĩa là những thay đổi trong trình tự DNA tạo nên một mã dừng sớm, khiến bất kỳ protein sản phẩm nào cũng bị rút ngắn bất thường. Điều này thường làm protein bị mất chức năng, vì các phần quan trọng của chuỗi amino acid không còn được tạo ra nữa. Từ thuật ngữ này, mã kết thúc cũng có thẻ gọi là mã vô nghĩa.

Nhận ra các codon dừng ở vi khuẩn có liên quan đến cái gọi là ‘bộ ba đối mã tripeptide’,[10] một mô hình amino acid được có tính bảo thủ cao trong RF1 (PxT) và RF2 (SPF). Mặc dù điều này được hỗ trợ bởi các nghiên cứu có cấu trúc, nó đã được chứng minh rằng giả thuyết “bộ ba đối mã tripeptide” là một sự tối giản hóa.[11]

Mã kết thúc trong lịch sử đã được đưa ra nhiều tên gọi khác nhau, vì chúng tương ứng với một loại đột biến riêng biệt mà tất cả đều hoạt động theo cách giống nhau. Những đột biến này lần đầu tiên được phân lập trong thể thực khuẩn (T4 và lambda), virus gây nhiễm vi khuẩn Escherichia coli. Các đột biến trong các gen virus làm suy yếu khả năng lây nhiễm của chúng, đôi khi tạo ra các virus có khả năng lây nhiễm và phát triển chỉ trong một số loại E. coli nhất định.

là đột biến đầu tiên được phát hiện, được phân lập bởi Richard Epstein và Charles Steinberg và đặt tên theo người bạn của họ là Harris Bernstein (với “Bernstein” có nghĩa là “hổ phách” trong tiếng Đức).[12]

Virus với đột biến “hổ phách” được đặc trưng bởi khả năng lây nhiễm chỉ một số chủng vi khuẩn, được gọi là chủng áp chế hổ phách. Những vi khuẩn này mang đột biến riêng của chúng, cho phép phục hồi chức năng trong các virus đột biến. Ví dụ, một đột biến trong tRNA nhận ra mã kết thúc hổ phách cho phép dịch “đọc qua” codon và tạo ra một protein có chiều dài đầy đủ, qua đó phục hồi dạng protein thông thường và “vô hiệu” đột biến hổ phách.[13]

Vì vậy, đột biến hổ phách là một loại toàn bộ các đột biến virus có thể phát triển trong vi khuẩn có chứa đột biến áp chế hổ phách. Các áp chế tương tự cũng được biết đến đối với các codon kết thúc hoàng thổ và opal.

là đột biến thứ hai được phát hiện. Chọn một tên màu sắc để phù hợp với tên của đột biến hổ phách, virus “hoàng thổ” có một đặc tính tương tự trong đó có phục hồi khả năng lây nhiễm trong một số chủng vi khuẩn hạn chế. Tập hợp các chủng áp chế hoàng thổ là khác biệt với các chủng áp chế hổ phách, do đó, đột biến của “hoàng thổ” được phỏng đoán tương ứng với một bộ ba nucleotide khác nhau. Thông qua một loạt các thí nghiệm đột biến so sánh các đột biến này với nhau và các codon amino acid đã biết khác, Sydney Brenner kết luận rằng đột biến màu hổ phách và hoàng thổ môi tương ứng với bộ ba nucleotide là “UAG” và “UAA”.[14]

là codon dừng thứ ba và cuối cùng trong mã di truyền chuẩn được phát hiện ngay sau đó, tương ứng với bộ ba nucleotide “UGA”.[15] Những đột biến vô nghĩa đã tạo ra codon dừng sớm này sau đó được gọi là đột biến opal hoặc đột biến nâu đen.

Previous Post

Tripanmitin + NaOH | (C15H31COO)3C3H5 + NaOH → C15H31COONa + C3H5(OH)3

Next Post

Mẫu giấy biên nhận tiền chuẩn theo quy định mới nhất 2026

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Mùa mưa miền Bắc bắt đầu từ tháng mấy? Đặc điểm & ảnh hưởng

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Nhiều người thắc mắc mùa mưa miền Bắc bắt đầu từ tháng mấy bởi thời gian bắt đầu mùa mưa...

Đầy đủ lý thuyết về sinh sản của vi sinh vật – Sinh 10 – VUIHOC

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

1. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ 1.1. Sinh sản bằng hình thức phân đôi Đặc điểm sinh...

Cho bảng số liệu sau a) Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Giải Địa 10 Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hóa Luyện tập 2 trang 64 Địa Lí...

Cách nhận biết sự khác nhau giữa chậm kinh và mang thai

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Sự khác nhau giữa chậm kinh và mang thai là điều mà nhiều chị em quan tâm. Chậm kinh thường...

Load More
Next Post

Mẫu giấy biên nhận tiền chuẩn theo quy định mới nhất 2026

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.