Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI CÁC VẠCH KẺ ĐƯỜNG

by Tranducdoan
13/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Vạch kẻ đường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì trật tự và đảm bảo an toàn giao thông. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy sự hiện diện của vạch kẻ đường trên bất kỳ con đường nào. Vậy, vạch kẻ đường có công dụng gì và được phân loại như thế nào? Hãy cùng Ô tô Phú Mẫn khám phá những điều thú vị về vạch kẻ đường nhé!

Mục Lục Bài Viết

  1. Vạch kẻ đường dưới đây cho tác dụng gì?
    1. Xác định làn đường và hướng đi
    2. Quy định địa hình và tốc độ
    3. Cảnh báo khu vực nguy hiểm
    4. Quy định khu vực đỗ xe và dừng xe
    5. Hỗ trợ di chuyển ban đêm
    6. Hỗ trợ hệ thống tự lái và định vị GPS
  2. Phân biệt các loại vạch kẻ đường
    1. Vạch dọc (theo tim đường)
    2. Vạch ngang đường
    3. Vạch vàng
    4. Vạch trắng
    5. Vạch hình con thoi
    6. Vạch xương cá chữ V
    7. Vạch mắt võng tại ngã tư
    8. Vạch làn chờ rẽ trái trong nút giao
    9. Vạch phân làn đường trong khu vực nút giao cùng mức
  3. Kích thước vạch kẻ đường
    1. Nhóm vạch phân chia đường hai chiều
    2. Nhóm vạch phân chia đường một chiều
    3. Nhóm vạch giới hạn mép đường
  4. Phân biệt lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường và lỗi đi sai làn đường
    1. Lỗi đi sai làn đường
    2. Lỗi vi phạm vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường dưới đây cho tác dụng gì?

Vượt xa vai trò đơn giản là những đường kẻ trên mặt đường, vạch kẻ đường đóng vai trò như một “người dẫn dắt thầm lặng”, góp phần thiết yếu vào việc quản lý, hướng dẫn và đảm bảo an toàn giao thông. Dưới đây là những công dụng chính của vạch kẻ đường:

Vạch kể đường có tác dụng gì?
Vạch kể đường có tác dụng gì?

Xác định làn đường và hướng đi

Vạch kẻ đường phân chia rõ ràng các làn đường, giúp phương tiện di chuyển đúng hướng, tránh va chạm. Mũi tên và biểu đồ hướng đi được tích hợp trên vạch kẻ đường hỗ trợ người lái xe định vị và lựa chọn đường đi phù hợp.

Quy định địa hình và tốc độ

Các mẫu thiết kế vạch kẻ đường được sắp xếp khoa học để điều chỉnh tốc độ của phương tiện. Ví dụ, vạch kẻ đường dọc đặt gần nhau khuyến khích giảm tốc độ, đảm bảo an toàn cho các phương tiện di chuyển gần nhau.

Cảnh báo khu vực nguy hiểm

Vạch kẻ đường dạng gạch chéo hoặc vạch đánh dấu ngã tư, vạch kẻ đường dành cho người đi bộ được sử dụng để cảnh báo người lái xe về các khu vực nguy hiểm, giúp hạn chế tai nạn giao thông.

Quy định khu vực đỗ xe và dừng xe

Vạch kẻ đường giúp phân biệt rõ ràng khu vực đỗ xe và dừng xe, đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. Vạch kẻ đường nghiêng ngang thường chỉ định khu vực đỗ xe, trong khi vạch kẻ đường dạng gạch chéo chỉ dẫn khu vực dừng xe.

Hỗ trợ di chuyển ban đêm

Vạch kẻ đường phản quang giúp người lái xe dễ dàng nhận biết vị trí của mình trên đường trong điều kiện ánh sáng yếu, đặc biệt vào ban đêm.

Hỗ trợ hệ thống tự lái và định vị GPS

Vạch kẻ đường cung cấp thông tin quan trọng cho hệ thống tự lái và định vị GPS, giúp xác định vị trí và hướng đi chính xác trên bản đồ.

Phân biệt các loại vạch kẻ đường

Ô tô Phú Mẫn sẽ giúp bạn phân biệt các loại vạch kẻ đường phổ biến và ý nghĩa của từng loại:

Vạch dọc (theo tim đường)

  • Vạch dọc liền: Cấm các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường.
  • Vạch dọc đứt: Cho phép các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường khi an toàn.
  • Vạch dọc kép liền: Cấm các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường và cấm chuyển làn đường.

Vạch ngang đường

  • Vạch ngang liền: Cấm các phương tiện dừng hoặc đỗ xe.
  • Vạch ngang đứt: Cho phép các phương tiện dừng hoặc đỗ xe.
Phân biệt các loại vạch kẻ đường
Phân biệt các loại vạch kẻ đường

Vạch vàng

  • Vạch vàng nét đứt: Cho phép các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường khi an toàn.
  • Vạch vàng nét liền: Cấm các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường.
  • Vạch vàng nét liền đôi: Cấm các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường và cấm chuyển làn đường.
  • Vạch vàng một đứt, một liền: Cho phép các phương tiện vượt qua vạch kẻ đường đứt khi an toàn, cấm vượt qua vạch kẻ đường liền.
  • Vạch vàng đứt song song: Cảnh báo nguy hiểm, cấm thay đổi hướng di chuyển.

Vạch trắng

  • Vạch trắng nét đứt: Cho phép các phương tiện chuyển làn đường khi an toàn.
  • Vạch trắng nét liền: Cấm các phương tiện chuyển làn đường.
  • Vạch trắng nét liền đôi: Cấm các phương tiện chuyển làn đường và cấm vượt qua vạch kẻ đường.

Vạch hình con thoi

  • Vạch trắng hình con thoi: Cảnh báo nguy hiểm, giảm tốc độ.
  • Vạch vàng hình con thoi: Cấm các phương tiện đi ngược chiều.

Vạch xương cá chữ V

  • Vạch trắng xương cá chữ V: Cảnh báo nguy hiểm, giảm tốc độ và chuẩn bị dừng xe.

Vạch mắt võng tại ngã tư

  • Vạch trắng mắt võng: Cấm các phương tiện đi vào khu vực vạch kẻ đường.

Vạch làn chờ rẽ trái trong nút giao

  • Vạch trắng/vàng nét liền: Hướng dẫn các phương tiện di chuyển theo hướng mũi tên.

Vạch phân làn đường trong khu vực nút giao cùng mức

  • Vạch trắng/vàng nét liền: Phân chia các làn đường di chuyển trong nút giao.

Hiểu rõ ý nghĩa của vạch kẻ đường giúp bạn di chuyển an toàn và góp phần xây dựng giao thông văn minh.

Kích thước vạch kẻ đường

Kích thước vạch kẻ đường được quy định cụ thể cho từng loại vạch, giúp người tham gia giao thông dễ dàng nhận biết và tuân thủ.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về kích thước vạch kẻ đường theo từng nhóm:

Nhóm vạch phân chia đường hai chiều

  • Vạch phân chia đơn, nét đứt:
    • Chiều rộng vạch: 15cm.
    • Đoạn nét liền: 1 – 3m.
    • Đoạn nét đứt: 2 – 6m (gấp đôi đoạn nét liền).
  • Vạch phân chia đơn, nét liền:
    • Chiều rộng vạch: 15cm.
    • Chiều dài: Xuyên suốt đoạn đường được quy định.
  • Vạch phân chia đôi, nét liền:
    • Hai vạch chạy song song.
    • Chiều rộng mỗi vạch: 15cm.
    • Khoảng cách giữa hai vạch: 15 – 50cm.
  • Vạch phân chia đôi, 1 nét liền và 1 nét đứt:
    • Hai vạch chạy song song.
    • Chiều rộng mỗi vạch: 15cm.
    • Khoảng cách giữa hai vạch: 15 – 50cm.
    • Vạch nét liền: Chạy dài suốt đoạn đường được quy định.
    • Vạch nét đứt:
      • Đoạn liền nhau: 1 – 3m.
      • Khoảng đứt khúc: 2 – 6m (gấp đôi đoạn nét liền).
Các loại vạch kẻ đường có kích thước như thế nào?
Các loại vạch kẻ đường có kích thước như thế nào?

Nhóm vạch phân chia đường một chiều

  • Vạch phân chia đơn, nét liền:
    • Chiều rộng vạch: 15cm.
    • Chiều dài: Xuyên suốt đoạn đường được quy định.
  • Vạch phân chia đơn, nét đứt:
    • Chiều rộng vạch: 15cm.
    • Đoạn nét liền: 1 – 3m.
    • Khoảng trống đứt khúc: 3 – 6m (gấp ba lần đoạn nét liền).
  • Vạch giới hạn làn đường ưu tiên, có nét liền hoặc nét đứt:
    • Chiều rộng vạch: 30cm (lớn hơn 15cm so với các vạch thông thường).

Nhóm vạch giới hạn mép đường

  • Vạch mép đường đơn, nét đứt:
    • Chiều rộng vạch: 15 – 20cm.
    • Đoạn nét liền: 60cm.
    • Khoảng trống đoạn đứt khúc: 60cm.
  • Vạch mép đường đơn, nét liền:
    • Chiều rộng vạch: 15 – 20cm.

Phân biệt lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường và lỗi đi sai làn đường

Lỗi đi sai làn đường và không tuân thủ vạch kẻ đường tuy có vẻ tương đồng nhưng lại là hai lỗi vi phạm giao thông riêng biệt. Hiểu rõ sự khác biệt này giúp người tham gia giao thông di chuyển an toàn và tránh bị phạt oan.

Lỗi đi sai làn đường

  • Xảy ra khi người điều khiển phương tiện di chuyển trên làn đường không dành cho loại phương tiện của họ.
  • Ví dụ:
    • Ô tô đi vào làn đường dành cho xe máy.
    • Xe máy đi vào làn đường dành cho xe tải.
  • Biển báo thường đi kèm: Biển R.412 (a, b, c, d, e, f, g, h) và Biển R.415.
  • Mức phạt:
    • Xe ô tô: 800.000 – 1.2 triệu đồng và tước GPLX từ 01 – 03 tháng.
    • Xe máy: 300.000 – 400.000 đồng và tước GPLX từ 02 – 04 tháng (nếu gây tai nạn giao thông).
    • Loại phương tiện khác: 200.000 – 400.000 đồng và tước GPLX từ 02 – 04 tháng (nếu gây tai nạn giao thông).
    • Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác: 50.000 – 60.000 đồng.
Phân biệt lỗi không tuân thủ làn đường với vạch kẻ đường
Phân biệt lỗi không tuân thủ làn đường với vạch kẻ đường

Lỗi vi phạm vạch kẻ đường

  • Xảy ra khi người điều khiển phương tiện không tuân theo hướng dẫn của vạch kẻ đường.
  • Ví dụ:
    • Đi ngược chiều trên đường có vạch kẻ phân chia.
    • Đè vạch kẻ liền khi chuyển làn đường.
    • Dừng xe trên vạch kẻ đường cấm dừng.
  • Biển báo thường đi kèm: Biển R.411.
  • Mức phạt: 100.000 – 200.000 đồng.

Bài viết này đã trình bày chi tiết về các loại vạch kẻ đường, bao gồm các loại phổ biến, tác dụng và ý nghĩa của từng loại. Hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn! Đừng quên truy cập website của Ô tô Phú Mẫn thường xuyên để cập nhật nhiều tin tức bổ ích khác về xe tải nhé!

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÚ MẪN

Địa chỉ: 79/43 Đường Số 51, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Showroom: 10/9 Quốc Lộ 13, KP Tây, P. Vĩnh Phú, TP.Thuận An, Bình Dương

Hotline: 0906.639.577 – 1900.2525.34

Previous Post

Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng

Next Post

Mơ… tô cháo ấm!

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Phần mềm máy tính là gì? Có mấy loại phần mềm máy tính?

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

Cụm từ “phần mềm máy tính” rất quen thuộc với những ai có kiến thức am tường về công nghệ...

How long before you feel “sure” about someone?

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

I’ve been seeing this guy for a few months now, and I’ve been unsure about us being right for each...

Hãy đặt câu với các cặp từ trái nghĩa sau :a) Ngắn – dài b) Sáng – tốic) Yêu – ghét d) X…

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

Bạn tham khảo nhé Nhắc đến hoa phượng, ta không thể quên được một màu đỏ rực rỡ của nó-một...

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

Kim loại đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực từ công nghiệp, công nghệ đến đời sống hàng...

Load More
Next Post

Mơ... tô cháo ấm!

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.