Câu 14 (TH): Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tình trạng biểu hiện ở F1 gọi là A. tỉnh trạng ưu việt. B. tỉnh trạng lặn. C. tính trạng trội. D. tính trạng trung gian.
Câu 15 (TH): Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alelle nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng A. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. B. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết C. luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau. D. luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng.
Câu 16 (TH): Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là A. các alelle trôi phải lấn át hoàn toàn gene lăn đề F2 có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1. B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)². C. các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. D. các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Câu 17 (TH): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel? a. Mendel chỉ thí nghiệm trên 1 đối tượng duy nhất là đậu hà lan. b. Phương pháp lai và phân tích con lai của Mendel gồm 5 bước. c. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng. d. Bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai nhân tố của cặp nhân tố di truyền với tỉ lệ ngang nhau.
Câu 18 (TH): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel? a. Để kiểm tra giả thuyết của mình Mendel đã tiến hành phép lai phân tích về đặc điểm nhân tố di truyền F1. b. Mendel tiến hành 8 phép lai kiểm nghiệm. c. Mỗi tính trạng do 1 cặp alelle quy định, một có nguồn gốc từ bố, một số nguồn gốc từ mẹ. d. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao nên 75% số giao tử chứa allele này còn 25% giao tử chứa allele kia.
Câu 19 (TH): Quy luật phân li có thể được giải thích bởi A. sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và giao tử cái trong thụ tinh. B. sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể khác nhau ở kì giữa giảm phân I. C. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân. D. sự phân chia ngẫu nhiên ti thể trong quá trình phân bào.
Câu 20 (TH): Quy luật phân li độc lập có thể được giải thích bởi