Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Công thức tính đường chéo hình thoi

by Tranducdoan
15/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau, là tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi, là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau… Bên cạnh hình vuông, chữ nhật, tam giác… thì hình thoi là một trong những hình quan trọng trong toán học và cuộc sống.

Bên cạnh công thức tính chu vi, diện tích hình thoi thì cách tính đường chéo hình thoi – đường nối các đỉnh đối diện của hình thoi lại với nhau, cũng rất quan trọng.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách tính đường chéo hình thoi kèm theo các ví dụ cụ thể, mời tham khảo.

Mục Lục Bài Viết

  1. Đường chéo của hình thoi
  2. Tính chất hai đường chéo hình thoi
  3. Công thức tính đường chéo hình thoi
  4. Bài toán về tính đường chéo hình thoi

Đường chéo của hình thoi

  • Đường chéo của hình thoi là đường nối hai đỉnh đối diện của hình thoi.
  • Hình thoi có hai đường chéo, và chúng cắt nhau tại trung điểm của hình thoi.
  • Đường chéo chia hình thoi thành hai tam giác đều với các cạnh bằng nhau.

Tính chất hai đường chéo hình thoi

Hai đường chéo trong hình thoi có các tính chất sau:

  • Hai đường chéo bằng nhau: Hai đường chéo của hình thoi có độ dài bằng nhau.
  • Góc giữa hai đường chéo là góc vuông: Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của hình thoi và tạo thành một góc vuông.
  • Đường chéo là trục đối xứng của hình thoi: Mỗi đường chéo của hình thoi là trục đối xứng của hình thoi, chia hình thoi thành hai nửa đối xứng.
  • Đường chéo là đường chéo của hai tam giác đều: Mỗi đường chéo của hình thoi là đường chéo của hai tam giác đều, được tạo thành bởi các cạnh bằng nhau.
  • Tích của độ dài hai đường chéo bằng tích của độ dài hai cạnh góc vuông của hình thoi: Tích của độ dài hai đường chéo của hình thoi bằng tích của độ dài hai cạnh góc vuông của hình thoi. Tức là, nếu chúng ta ký hiệu đường chéo là d, cạnh góc vuông là a và b, ta có d² = a² + b².

Những tính chất này là những tính chất đặc trưng của hình thoi và được sử dụng trong nhiều bài toán hình học liên quan đến hình thoi.

Công thức tính đường chéo hình thoi

Mời các bạn cũng xét ví dụ dưới đây để từ đó đưa ra được công thức tính đường chéo hình thoi.

Hình thoi

Giả sử ta cần tính độ dài đường chéo hình thoi ABCD có cạnh a và một góc ABC = 60 độ -> công thức tính đường chéo hình thoi trong trường hợp này như thế nào?

Lời giải:

Vì ABCD là hình thoi nên các cạnh đều bằng a.

Xét tam giác ABC có: AB = BC = a

Lại có: ABC = 60 độ => Tam giác ABC là tam giác đều cạnh a.

=> AB = AC = BC = a

=> Độ dài đường chéo hình thoi chính là AC = BD = a.

Cách giải trên là một trong những công thức tính đường chéo hình thoi đơn giản và dễ hiểu nhất.

Công thức tính đường chéo hình thoi khi biết diện tích và đường chéo còn lại

Từ công thức tính diện tích hình thoi:

S = (a x b) : 2

Ta có công thức độ dài đường chéo như sau :

a = S x 2 : b

hoặc

b = S x 2 : a

Trong đó:

  • S là diện tích
  • a và b là độ dài 2 đường chéo

Sử dụng các tính chất hình học của hình thoi để tính độ dài đường chéo mà không cần sử dụng định lý Pythagoras. Cụ thể:

Đường chéo của hình thoi là trung bình cộng của hai đường cao.

Đường chéo = căn bậc hai của (đường cao dài + đường cao ngắn)²

Đường chéo của hình thoi là nửa chu vi của hình thoi.

Đường chéo = 1/2 x chu vi hình thoi.

Bài toán về tính đường chéo hình thoi

Bài toán 1: Cho một hình thoi có diện tích là 360 cm vuông, độ dài một đường chéo là 24 cm . Tính độ dài đường chéo thứ hai

Lời giải :

Theo công thức diện tích hình thoi: a x b : 2

Ta có đường chéo thứ 2: 360 x 2 : 24 = 30cm

Đáp án: 30cm

Bài toán 2:

Một hình thoi có diện tích 4dm , độ dài một đường chéo là 3/5 dm. Tính độ dài đường chéo thứ hai.Lời Giải :

Độ dài đường chéo thứ hai là:

(4 x 2) : 3/5 =40/3 (dm)

Bài 3: Hai đường chéo của hình thoi có độ dài là 160cm và 120 cm. Tính chiều cao của hình thoi, biết tỉ số giữa chiều cao và độ dài cạnh hình thoi là 24:25.

Đường cao hình thoi

Lời giải:

Diện tích hình thoi là: 160.120:2 = 9 600 (cm2).

Vì tỉ số giữa chiều cao và độ dài cạnh hình thoi là 24:25 nên có thể coi chiều cao hình thoi là 24a và cạnh hình thoi là 25a.

Khi đó ta có diện tích hình thoi là: 25a.24a = 9 600 a2 = 16 a = 4 cm.

Chiều cao của hình thoi là: 24.4 = 96 (cm).

Vậy chiều cao của hình thoi là 96cm.

Bài 4:

Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng 12,5cm, đường cao bằng 6,72 cm và AC nhỏ hơn BD. Hỏi độ dài hai đường chéo AC và BD lần lượt bằng bao nhiêu?

Giải:

Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi: S = h.a = 6,72 x 12, 5 = 84cm.=> 1/2 AC x BD = 84 => 2AC.BD = 336

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo hình thoi.

Ta có được AOB là tam giác vuông tại O nên AB2 = OA2 + OB2

Trong đó, OA = 1/2 AC, OB = 1/2 BD

=> 12,52 = 1/4 (AC2 + BD2) <=> 625 = AC2 + BD2

AC2 + BD2 = 625 <=> AC2 + BD2+ 2AC.BD = 625 + 336 <=> (AC + BD)2 = 961 <=> AC + BD = 31 (1)

AC2 + BD2 = 625 <=> AC2 + BD2- AC.BD = 625 -336 <=> (BD – AC)2 = 289 <=> BD – AC = 17 (Theo đề bài BD > AC) (2)

Từ (1) và (2), ta có:

BD = 24, AC = 7cm.

Bài 5:

Hình thoi ABCD có cạnh bằng 10 đơn vị. Tính độ dài đường chéo của hình thoi.

Giải: Độ dài đường chéo của hình thoi ABCD là:

Đường chéo = căn bậc hai của 2(10²) = căn bậc hai của 200 = 14.14 đơn vị độ dài.

Vậy độ dài đường chéo của hình thoi ABCD là 14.14 đơn vị độ dài.

Bài 6:

Hình thoi ABCD có đường chéo bằng 12 đơn vị. Tính chu vi của hình thoi.

Giải: Vì hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, chu vi của nó sẽ là tổng độ dài bốn cạnh, tức là:

Chu vi = 4 x độ dài cạnh = 4 x 6 = 24 đơn vị độ dài.

Vậy chu vi của hình thoi ABCD là 24 đơn vị độ dài.

Previous Post

NT Là Môn Gì Lớp 6? Giải Mã Chi Tiết Về Môn Nghệ Thuật Chương Trình Mới

Next Post

Why this Black boy couldn’t ask for help

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Why this Black boy couldn’t ask for help

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV Socolive trực tiếp tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 cm88 com 789bet ww88 sumclub
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.