Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

by Tranducdoan
12/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Đương lượng gam là đơn vị đo lường được nhắc đến khá nhiều trong chương trình chính khóa Trung học phổ thông. Vậy đương lượng gam là gì và cách tính như thế nào? Các bạn hãy cùng VietChem tìm hiểu rõ hơn về đơn vị đo lường này qua nội dung dưới đây.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Đương lượng gam là gì?
  2. 2. Cách tính đương lượng gam của nguyên tố
  3. 3. Tìm hiểu công thức tính đương lượng gam của hợp chất
  4. 4. Định luật đương lượng gam
  5. 5. Các bài tập về nồng độ đương lượng

1. Đương lượng gam là gì?

Đương lượng gam là đơn vị đo lường nồng độ chuẩn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng chủ yếu là sinh học và hóa học. Thông qua đó, con người có thể dùng để đo lường khả năng kết hợp của chất này với chất khác.

Tóm lại, Đương lượng gam (E) của một nguyên tố hay hợp chất là khối lượng (tính bằng gam) của chất đó có thể kết hợp hoặc thay thế vừa đủ 1,008 phần khối lượng của hydro hoặc 8 phần khối lượng của oxy.

duong-luong-gam-1

Tìm hiểu về đương lượng gam

Đương lượng gam của một nguyên tố là sự kết hợp và tham gia vào phản ứng hóa học của nguyên tố đó với 1 mol nguyên tử H hoặc 8 phần khối lượng của O. Ví dụ:

  • Số đương lượng gam của H là 1.008
  • Đương lượng gam của Al là 9
  • Đương lượng gam của lưu huỳnh trong H2S là 16 g/đlg.

Khi khối lượng của 1 đương lượng của nguyên tố bất kỳ được tính ra gam gọi là đương lượng khối. Khối lượng đương lượng này có thể thay thế vừa đủ cho 8g Oxi hoặc 1g Hidro.

Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Trong đó: 56g Fe tạo ra 2g Hidro nên 28g sẽ tạo ra 1g Hidro sau khi kết thúc phản ứng. Tức là 28 phần khối lượng của Fe đã được thay thế bằng 1 phần khối lượng của Hidro. Vì thế, đương lượng gam của Fe sẽ là 28.

2. Cách tính đương lượng gam của nguyên tố

Định luật đương lượng được đề xuất bởi nhà hóa học người Đức Jeremias Richter vào những năm 1790. Trong đó, các nguyên tố thay thế hoặc kết hợp cho nhau trong phản ứng hóa học dựa vào khối lượng tỉ lệ với đương lượng. Tức là khi biết đương lượng của nguyên tố nào đó tạo ra phản ứng sẽ tính được đương lượng của nguyên tố cần tìm.

Dựa vào đó, ta có công thức tính đương lượng gam của nguyên tố như sau:

Đ = A/n

Trong đó:

  • Đ: Khối lượng đương lượng.
  • A: khối lượng mol của nguyên tử.
  • n là hóa trị.
duong-luong-gam-2

Cách tính đương lượng gam của nguyên tố

3. Tìm hiểu công thức tính đương lượng gam của hợp chất

Đương lượng gam của hợp chất có công thức tính:

Đ = M/n

Trong đó:

  • Đ: là đương lượng gam.
  • M: là khối lượng mol của nguyên tử.
  • n: là hóa trị của nguyên tố

Ngoài ra một số quy tắc quan trọng trong cách tính đương lượng gam của một chất như sau:

  • Trong phản ứng oxi hóa khử: n chính là số electron của 1 phân tử oxy hóa nhận hay 1 phân tử chất khử.
  • Trong phản ứng trao đổi: n được xác định là tổng số đơn vị điện tích. Đơn vị này dựa vào sự trao đổi của phân tử hợp chất này với phân tử hợp chất khác. Cụ thể:
    • Hợp chất đó là muối thì n là tổng số điện tích mà phân tử đã tham gia phản ứng.
    • Hợp chất là bazơ thì n chính là ion OH- tham gia phản ứng.
    • Hợp chất là axit thì n là ion H+ đã phản ứng.
duong-luong-gam-3

Công thức tính đương lượng gam của hợp chất

Ví dụ: Phương trình phản ứng: H2SO4 + NaCl → NaHSO4 + HCl. Trong phương trình này, đương lượng của H2SO4 là 98.

Phương trình phản ứng: 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O. Trong phương trình này, đương lượng của H3PO4 là 32.67

4. Định luật đương lượng gam

Khi tham gia phản ứng, khối lượng của các chất ban đầu tỷ lệ với nhau. Tương ứng tỷ lệ với đương lượng của chúng.

Công thức tính như sau:

mB:mC:mD = ĐB:ĐC:ĐD

Ví dụ: Phương trình phản ứng:

CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

Khi đó, đương lượng của CH3COOH là 60 và của Na2CO3 là M/2 bằng 53. Vậy mCH3COOH = MNa2CO3 x 60/53

Trường hợp thể tích dung dịch chất tan A tác dụng vừa đủ với thể tích dung dịch chất tan B thì có công thức tính như sau:

VA.ĐA = VB.ĐB

Trong đó:

  • VA là thể tích dung dịch chất tan A
  • ĐA là nồng độ đương lượng của chất tan A
  • VB là thể tích dung dịch chất tan B
  • ĐB là nồng độ đương lượng của chất tan B.

Như vậy, khi biết trước nồng độ của dung dịch các chất tham gia phản ứng sẽ xác định được nồng độ của 1 dung dịch. Đồng thời, xác định tỷ lệ pha loãng của dung dịch khi có nồng độ cao.

5. Các bài tập về nồng độ đương lượng

Sau khi đã tìm hiểu về đương lượng gam là gì, các bạn hãy cùng trả lời một số bài tập cơ bản liên quan. Bao gồm:

Bài tập 1: Công thức của nhôm oxit là Al2O3. Xác định đương lượng gam của nhôm.

Cách giải: Theo công thức Al2O3 ta có: Cứ 3 phần khối lượng mol của oxi (16×3) kết hợp với 2 phần khối lượng mol của nhôm (27×2). Khi đó, 8 phần khối lượng của oxi kết hợp với X phần khối lượng của nhôm.

Công thức tính như sau: X = (8x27x2)/(16×3) = 9.

Vậy đương lượng của nhôm là 9.

Một số bài tập về nồng độ đương lượng

Bài tập 2: Trong hợp chất có sự kết hợp của Si và H, cứ 0.504 phần khối lượng của Hidro sẽ liên kết với 3.5 phần khối lượng của Si. Hãy tính đương lượng của Si.

Cách giải:

Ta có: 0.504 phần khối lượng của Hidro sẽ liên kết với 3.5 phần khối lượng của Si.

Vậy đương lượng của Si là 1.008×3.5/0.504 = 7.

Hy vọng qua bài phân tích chi tiết này của VIETCHEM, bạn đã có cái nhìn sâu sắc và chính xác về đương lượng gam. Đây là công cụ mạnh mẽ giúp đơn giản hóa các bài toán tỷ lệ phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực hóa phân tích.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần tư vấn về các loại hóa chất tinh khiết, hóa chất công nghiệp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline để được các chuyên gia của VIETCHEM hỗ trợ!

Previous Post

Dùng sắc xảo hay sắc sảo đúng chính tả?

Next Post

Thể tích hình tròn (Bài tập và Cách giải)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Sinh Học 12 Bài 13: Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Của Gen

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

1. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Mối quan hệ được biểu diễn bằng sơ đồ sau: Như...

Cách mạng Tháng Hai

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

Cách mạng Tháng HaiMột phần của Cách mạng Nga và Làn sóng cách mạng 1917-23Quân lính cách mạng chĩa súng...

Nhận thức về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. – Trang thông tin điện tử cải cách hành chính nhà nước

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

Nếu được tái định vị một cách đúng đắn và hiện đại - như một năng lực chiến lược để...

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Địa lí ngành du lịch

by Tranducdoan
13/02/2026
0
0

Câu 1. Tổ chức Du lịch Thế giới viết tắt là A. USMCA. B. WTO. C. UNWTO. D. IMF. Hiển...

Load More
Next Post

Thể tích hình tròn (Bài tập và Cách giải)

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.