1. Cho các dãy các chất: CO2, MgCl2, HNO3, Na2SO4. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch Ba(OH)2 là:
A.3 B.5 C.4 D.2
2. Cho 1,37g Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là:
A. 3,31g B. 0,98g C. 2,33g D. 1,71g
3. Kim loại Zn không phản ứng với dung dịch:
A. AgNO3 B. NaCl C. CuSO4 D. HCl
4. Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với chất nào sau đây?
A. CaCl2 B. BaSO4 C. KCl D. Mg(OH)2
5. Cho kim loại Fe lần lượt vào các dung dịch: Cu(NO3)2, AlCl3, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học:
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
6. Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 1,12 lít khí H2(đktc). Giá trị của m là:
A. 2,8 B. 11,2 C. 5,6 D. 8,4
7. Viết các PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe -> FeSO4 -> FeCl2 -> Fe(OH)2
Giải:
(1) : (2Feleft(OHright)_3rightarrow Fe_2O_3+3H_2O)
(2): (Fe_2O_3+3COrightarrow2Fe+3CO_2)
(3): (Fe+H_2SO_4rightarrow FeSO_4+H_2)
(5): (FeSO_4+BaCl_2rightarrow FeCl_2+BaSO_4downarrow)
(6): (FeCl_2+2NaOHrightarrow Feleft(OHright)_2+2NaCl)
8. Hòa tan hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí H2(đktc).
a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng của từng chất trong X
Giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe
(rightarrow) 27x+56y=11,1 (1)
(2Al+6HClrightarrow2AlCl_3+3H_2)
x mol_________(rightarrow)________ (frac{3}{2}x) mol
(Fe+2HClrightarrow FeCl_2+H_2)
y mol ________(rightarrow) _______y mol
(rightarrow) (n_{H2}=frac{3}{2}x+y)
(Rightarrowfrac{3}{2}x+y=frac{6.72}{22.4}) (2)
Từ (1) và (2), Giải HPT, ta được:
(left{{}begin{matrix}x=0.1moly=0.15molend{matrix}right.)
(Rightarrowleft{{}begin{matrix}mAl=27cdot0.1=2.7left(gright)mFe=56cdot0.15=8.4left(gright)end{matrix}right.)
(Rightarrow%mAl=frac{2.7}{11.1}cdot100=24.32%)
(Rightarrow%mFe=100-24.32=75.68%)