Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Giáo án tuần 23

by Tranducdoan
26/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

TUẦN 23

Thứ 2, ngày 1 tháng 3 năm 2021

Sáng Chào cờ

Tiếng việt

BÀI 118

oam oăm

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

– Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm.

– Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm.

– Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ.

– Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Máy chiếu, thẻ để HS viết ý lựa chọn.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bài học cho gà trống.

B. DẠY BÀI MỚI

1. Giới thiệu bài: vần oam, vần oăm.

2. Chia sẻ và khám phá

2.1. Dạy vần oam

– GV giới thiệu vần oam./HS (cá nhân, cả lớp): o – a – mờ – oam. (Đây là vấn đầu tiên có mô hình “âm đệm + âm chính + âm cuối” mà HS được học, GV dạy kĩ để HS học những vần tiếp theo nhanh hơn.

– HS nhìn hình, nói: ngoạm./ Tiếng ngoạm có vần oam. / Phân tích vần oam: âm o đứng trước, âm a đứng giữa, m đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn: o – a – mờ – oam / ngờ – oam – ngoam – nặng – ngoạm / ngoạm.

2.2. Dạy vần oăm (như vần oam): Đánh vần, đọc trơn: o – ă – mờ – oăm / khờ – oăm – khoăm – huyền – khoằm / mỏ khoằm.

* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học.

3. Luyện tập

3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?).

– GV chỉ từng từ cho 1 HS đánh vần, 1 tô đánh vần: nhồm nhoàm, sâu hoắm, ngoạm. Chỉ từng câu cho cả lớp đọc trơn: Dê nhai lá nhồm nhoàm,..

– HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có vần oam, vần oăm. /HS nói kết quả

– GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nhoàm có vần oam. Tiếng hoắm có vần oăm…

3.2. Tập viết (bảng con – BT 4)

a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm.

b) Viết vần: oam, oăm

– 1 HS đọc vần oam, nói cách viết. / GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o, a, m. / Làm tương tự với vần oăm.

– HS viết: oam, oăm (2 lần).

c) Viết tiếng: ngoạm, (mỏ) khoằm

– GV vừa viết tiếng ngoạm vừa hướng dẫn. Chú ý chữ g cao 2,5 li, dấu nặng đặt dưới a. / Làm tương tự với khoằm, dấu huyền đặt trên ă.

– HS viết: ngoạm, (mỏ) khoằm (2 lần).

TIẾT 2

3.3. Tập đọc (BT 3)

a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mưu chú thỏ, giới thiệu: hổ đang nhìn bóng mình dưới giếng, thỏ đứng trong bụi cây bên giếng nhìn ra.

b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lang thang (đi đến chỗ này rồi lại đi chỗ khác, không dừng lại ở chỗ nào); giếng (hố đào sâu xuống lòng đất để lấy nước); sâu hoắm (rất sâu, không thấy đáy).

c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: mưu, nộp mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời.

d) Luyện đọc câu

– GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu).

– GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).

– Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 4 và 5; câu 7 và 8).

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài.

g) Tìm hiểu bài đọc

– 1 HS đọc trước lớp nội dung BT.

– HS viết ý mình chọn lên thẻ. / HS giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng.

– Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp (không nói ý b, chỉ nói câu trả lời):

+1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?

+ Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác.

– GV nhắc HS không chơi gần giống hoặc hố sâu nguy hiểm.

4. Củng cố, dặn dò

– Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.

– Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.

Chiều

(GV chuyên biệt dạy)

Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021

Sáng

Tiếng việt

BÀI 119

oan oat

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

– HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat.

– Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat.

– Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.

– Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Máy tính, máy chiếu.

– Phiếu khổ to, thẻ để HS viết ý lựa chọn.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TIẾT 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ

– 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Mưu chú thỏ.

– 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?

B. DẠY BÀI MỚI

1. Giới thiệu bài: vần oan, vần oat.

2. Chia sẻ và khám phá

2.1. Dạy vần oan

– GV viết: o, a, n / HS: o – a – nờ – oan.

– HS nói: máy khoan. Tiếng khoan có vần oan. / Phân tích vần oan: âm o đứng trước, a đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o – a – nờ – oan / khờ – oan – khoan / máy khoan.

2.2. Dạy vần oat (như vần oan) Đánh vần, đọc trơn: o – a – tờ – oat/ thờ – oat – thoat – sắc – thoát / trốn thoát.

* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oan, máy khoan, oat, trốn thoát.

3. Luyện tập

3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?)

– GV chỉ từng từ ngữ cho HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: phim hoạt hình, đĩa oản,…

– HS đọc thầm, làm bài.

– HS báo cáo kết quả tìm tiếng có vần oan, vần oat.

– GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoạt có vần oat. Tiếng oản có vần oan,…

3.2. Tập viết (bảng con – BT 4)

a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oan, oat, máy khoan, trốn thoát.

b) Viết vần: oan, oat

– 1 HS đọc vần oan, nói cách viết.

– GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết, cách nồi nét giữa o, a và n. / Làm tương tự với vần oat. Chú ý chữ t cao 1,5 li.

– HS viết bảng con: oan, oat (2 lần).

c) Viết tiếng: (máy) khoan, (trốn) thoát

– GV vừa viết mẫu tiếng khoan vừa hướng dẫn cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét. / Làm tương tự với thoát, chú ý dấu sắc đặt trên a.

– HS viết: (máy) khoan, (trốn) thoát (2 lần).

TIẾT 2

3.3. Tập đọc (BT 3)

a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Đeo chuông cổ mèo, chỉ hình chuột nhắt, chuột già, bầy chuột, mèo và cái chuông.

b) GV đọc mẫu; kết hợp giải nghĩa từ: vuốt (móng nhọn, sắc, cong của một số loài động vật như hổ, báo, mèo, diều hâu, đại bàng).

c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: đeo chuông, thoát, vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn ngoan, rất hay.

d) Luyện đọc câu

– GV cùng HS đếm số câu; chỉ từng câu ( hoặc chỉ liền hai câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ.

– GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ.

– Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 câu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp).

e) Thi đọc theo vai người dẫn chuyện, chuột nhắt, chuột già)

– GV tổ 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp đánh dấu những câu văn là lời người dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột già.

– (Làm mẫu) 3 HS giỏi (mỗi HS 1 vai) đọc mẫu.

– Từng tốp 3 HS phân vai luyện đọc trước khi thi.

– Một vài tốp thi đọc.

– GV khen những HS, tốp HS nhập vai tốt, đọc đúng lượt lời, biểu cảm.

– Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ).

g) Tìm hiểu bài đọc

– 1 HS đọc nội dung BT.

– HS làm bài, viết ý lựa chọn (a hay b) lên thẻ. / HS giơ thẻ báo cáo kết quả. / Đáp án: Ý a đúng.

– Thực hành: 1 HS hỏi – cả lớp đáp

+ 1 HS: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được:

+ Cả lớp: (Ý a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ.

4. Củng cố, dặn dò

– Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.

– Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.

Toán

Bài 48. LUYỆN TẬP

  1. MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
  • Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
  • Phát triển các NL toán học.
  1. CHUẨN BỊ

Bảng chục – đơn vị đã kẻ sẵn.

  1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

HS chơi trò chơi “Bắn tên”, như sau:

  • Chủ trò nói: “Bắn tên, bắn tên”.
  • Cả lóp hỏi: “Tên gì, tên gì?”
  • Chủ trò nói: “Số ba mươi lăm”, mời bạn Lan.
  • Bạn Lan nói: “Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị”.

Quá trình chơi cứ tiếp tục như vậy.

Lưu ý: Trong trò chơi “Bắn tên” ở trên. Tuỳ vào trình độ HS mà GV có thể đưa ra những câu hỏi khác nhau, hỏi xuôi, hỏi ngược, ví dụ: “Số nào gồm 3 chục và 5 đơn vị ?”.

B. Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1

– HS thực hiện các thao tác sau rồi nói cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):

+ Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương.

+ Viết vào bảng chục – đơn vị (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc bảng lớp).

Chục

Đơn vị

4

1

+ Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị.

– Làm tương tự với các câu b), c), d).

Bài 2

  • Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
  1. Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
  2. Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.
  3. Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.
  • HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
  • Nếu HS gặp khó khăn, thì GV hướng dẫn HS tìm câu trả lời bằng cách viết số vào bảng chục – đơn vị:

Chục

Đơn vị

Bài 3. HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” theo cặp hoặc theo nhóm:

  • Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát các tấm thẻ ghi.
  • Quan sát các thẻ, ngầm chọn ra một số, đặt câu hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số đó, chẳng hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn vị.
  • HS nhặt thẻ số 51, nói: số 51 gồm 5 chục và l đơn vị.

Bài 4. HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm:

– Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng rồi đọc số đó.

– Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị.

C. Hoạt động vận dụng

Bài 5. HS thực hiện các thao tác:

  • HS dự đoán xem có bao nhiêu quả chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với bạn.
  • HS thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh long, quả lê.

D. Củng cố, dặn dò

  • Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?
  • Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
  • Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị” không. Sử dụng trong các tình huống nào.

(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh

Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo của số có hai chữ số, xác định được giá trị của mỗi số dựa vào vị trí của số đó, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học.

Đạo đức

BÀI 10. LỜI NÓI THẬT(T3)

  1. MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:

  • Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật.
  • Giải thích được vì sao phải nói thật.
  • Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác.
  • Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối.
  1. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
  • Sách giáo khoa Đạo đức 1.
  • Câu chuyện của giáo viên về việc đã dũng cảm hói thật (nếu có).
  • Clip câu chuyện “Cậu bé chán cừu”.

Lưu ý:

  • GV có thể sử dụng câu chuyện hoặc clip khác thay thế câu chuyện “Cậu bé chăn cừu” cho hoạt động Kể chuyện theo tranh.
  • Một số tình huống nói thật phù hợp với trường, lớp, địa phương (để thay thế những tình huống đưa ra trong SGK).
  1. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 3: Tự liên hệ

Mục tiêu: HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình.

Cách tiến hành:

  • HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
  1. Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa?
  2. Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
  3. Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ như thế nào?
  • Một vài HS chia sẻ lại trước Lớp.
  • GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình.
  • GV khen HS đã biết dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật.

D. Vận dụng

  • HS tìm hiểu những câu chuyện về dũng cảm nói thật (qua ti vi, qua bố mẹ, người thân…).
  • HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về dũng cảm nói thật mà mình đã biết (ví dụ: Câu chuyện Lê-nin đánh vỡ cốc khi đến thăm nhà dì).
  • GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc nhở bạn.
  • GV hướng dẫn HS thả hình ngôi sao vào “Giỏ việc tốt” mồi ngày HS dũng cảm nói thật.

Lưu ý: Sau mồi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt về việc dũng cảm nói thật.

E. Tổng kết bài học

  • HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này?
  • GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 54.
  • GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tinh huống không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và được mọi người tin cậy.
  • GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả.

Chiều

Toán

Bài 49. SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO

  1. MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • So sánh được các số có hai chữ số.
  • Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
  • Phát triển các NL toán học.
  1. CHUẨN BỊ
  • Tranh khởi động.
  • Bảng các số từ 1 đến 100.
  • Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

  • HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi những thông tin quan sát được (Theo em các bạn trong bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình).
  • GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bài, chẳng hạn: Các em đã được học các số nào? (Từ số 0 đến số 100). Bài hôm nay các em sẽ biết so sánh các số trong phạm vi 100.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

  1. So sánh các số trong phạm vi 30

a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ l đến ỉ 00, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn các băng giấy lên bảng như sau:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

b) HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô, nhận xét, nói, viết);

+ Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8.

+ Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 đứng sau 3.

+ Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3.

+ Viết: 3 <8; 8 >3.

GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8.

8 lớn hơn 3; 8 > 3.

c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và 17 và so sánh tưong tự như trên:

14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17.

17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14.

  1. GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba, rồi yêu cầu HS tô màu vào hai số 18 và 21 và so sánh tương tự như trên:

18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21.

21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18.

– HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập.

  1. So sánh các số trong phạm vi 60

Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 30:

– GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy tiếp theo ở Bang các số từ 1 đến 100, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn băng giấy lên bảng:

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

  • GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu cầu HS so sánh.
  • HS nhận xét:

36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42.

42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36.

  • HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập.
  1. So sánh các số trong phạm vi 100

Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 60:

  • GV gắn phần còn lại trong bảng các số đến 100 lên bảng (có thể không cần cắt rời)

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

  • GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 và 67, yêu cầu HS so sánh.
  • HS nhận xét:

62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62 < 67.

67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67 > 62.

  • HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1

  • HS thực hiện các thao tác:
  1. Điền số còn thiếu vào băng giấy.
  2. So sánh các số theo các bước sau:

+ Đọc yêu cầu: 11 18.

+ Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết “11 < 18”.

  • Chia sé với bạn cách làm. Tương tự HS làm các phần còn lại.

Bài 2. Làm tương tự như bài 1.

Bài 3. Làm tương tự như bài 1.

  1. Hoạt động vận dụng

Bài 4

  • Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn đang cầm, thảo luận với bạn xem ai có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông hoa nhất, giải thích.

GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều nhất.

  • GV chữa bài, khuyến khích HS nêu tình huống so sánh số lượng các đồ vật trong cuộc sống.
  1. Củng cố, dặn dò
  • Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
  • Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống việc so sánh các số trong phạm vi 100 được sử dụng trong các tình huống nào.

(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh

  • Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (>, <, =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.

– Thông qua việc sử dụng các thẻ số, thẻ dấu (>, <, =), băng số, bảng các số đến 100 để xác định và thể hiện quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.

TẬP VIẾT

(1 tiết – sau bài 118, 119)

I. MỤC TIÊU

– Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát

– kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.

2. Luyện tập

2.1. Viết chữ cỡ nhỡ

– HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) trên bảng: oam, ngoạm; oăm, mỏ khoằm; oan, máy khoan; oat, trốn thoát.

– GV hướng dẫn HS viết từng vần, từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát).

– HS viết vào vở Luyện viết.

2.2. Viết chữ cỡ nhỏ

– Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát.

– GV hướng dẫn HS viết. Chú ý độ cao các con chữ: g, k, h, y: 2,5 li; t cao 1,5 li.

– HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm..

3. Củng cố, dặn dò

– Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.

Thể dục

Cô Thủy dạy

Thứ tư, ngày 3 tháng 3 năm 2021

Tiếng việt

BÀI 120

oăn oăt

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

– HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt.

– Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt.

– Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.

– Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ

– 1 HS đọc bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.

– 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được.

B. DẠY BÀI MỚI

1. Giới thiệu bài: vần oăn, vần oăt.

2. Chia sẻ và khám phá

2.1. Dạy vần oăn

– GV viết: o, ă, n. / HS: o – ă – nờ – oăn.

– HS nhìn tranh, nói: tóc xoăn. Tiếng xoăn có vần oăn. / Phân tích vần oăn, tiếng xoăn. / Đánh vần, đọc trơn: o – ă – nờ – oăn / xờ – oăn – xoăn / tóc xoăn.

2.2. Dạy vần oăt (như vần oăn) Đánh vần, đọc trơn: o – ă – tờ – oăt / ngờ – oăt – ngoăt – nặng – ngoặt / chỗ ngoặt.

* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt.

3. Luyện tập

3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)

– GV chỉ từng từ ngữ, 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: khuya khoắt, dây xoắn,…/HS đọc thầm, làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng. TH – 1 HS báo cáo: 1) khuya khoắt, 2) ngoắt đuôi… Cả lớp nhắc lại.

– GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khoắt có vần oăt. Tiếng xoắn có vần oăn…

3.2. Tập viết (bảng con – BT 4)

a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt.

b) Viết vần: oăn, oăt

– 1 HS đọc vần oăn, nói cách viết.

– GV vừa viết vần oăn vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa o, ă, n./ Làm tương tự với vần oăt.

– HS viết: oăn, oăt (2 lần).

c) Viết tiếng: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt

– GV viết mẫu tiếng xoăn, hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ x sang vần oăn / Làm tương tự với ngoặt, chú ý dấu nặng đặt dưới ă.

– HS viết: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt (2 lần).

TIẾT 2

3.3. Tập đọc (BT 3).

a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Cải xanh và chim sâu: chim sâu bay trên vườn cải, những cây cải được vẽ nhân hoá.

b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn mình (cong mình lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống).

c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt.

d) Luyện đọc câu

– GV: Bài có mấy câu? (11 câu).

– GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc liền câu 2 và 3.

– Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn).

e) Thi đọc 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài.

g) Tìm hiểu bài đọc .

– GV nêu YC; chỉ từng ý trong sơ đồ (trên bảng phụ), cả lớp đọc.

– HS làm trong VBT hoặc làm miệng, hoàn thành câu 2 và 4.

– 1 HS đọc kết quả. Cả lớp nhắc lại: (1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. (2) Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, cải xanh và chim sâu thành bạn thân.

– GV: Qua bài đọc, em biết gì về chim sâu? (Chim sâu rất có ích. Chim sâu bắt sâu bọ giúp cây lá tốt tươi).

4. Củng cố, dặn dò

– Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.

– Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.

Tự học

Thầy Thiện dạy

Tự học

ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN

Bài 14: Hướng dẫn trẻ tự đọc những truyện

về truyện cổ tích nói về tình cảm gia đình

I. MỤC TIÊU:

– Qua những câu chuyện cổ tích nói về tình cảm gia đình trẻ càng yêu quý cha mẹ, những người thân trong gia đình mình hơn.

– Trẻ yêu thích truyện cổ tích nói về tình cảm gia đình.

– Trẻ thích đọc sách.

II. CHUẨN BỊ:

– Một số truyện cổ tích nói về tình cảm gia đình

– Địa điểm: Trong lớp.

III. TIẾN TRÌNH TIẾT SINH HOẠT:

1. Trước khi đọc (5 phút)

– Yêu cầu kể về các thành viên trong gia đình mình.

– Tình cảm của em đối với họ như thế nào?

– Giới thiệu một sách truyện cổ tích nói về tình cảm gia đình.

* Cả lớp

– Một vài HS kể trước lớp.

– Một vài HS trình bày.

– Theo dõi, mỗi HS chọn một quyển truyện, đọc để thấy rõ hơn tình cảm của cha mẹ, người thân trong gia đình.

2. Trong khi đọc (17 phút)

– Giao việc.

– Theo dõi – giúp đỡ HS.

– Đến trò chuyện với HS (Tuỳ theo bài đồng dao HS chọn đọc mà GV đặt câu hỏi trò chuyện cho phù hợp).

* Cá nhân – nhóm

– Cá nhân tự tập đọc truyện mình chọn.

– Thay phiên nhau đọc to nghe chung cho cả nhóm nghe câu chuyện mỗi cá nhân đã chọn.

– Trò chuyện với GV một vài ý trong bài đồng dao mà mình chọn đọc.

3. Sau khi đọc (5-8 phút)

– Tổ chức cho HS chia sẻ với nhau về câu chuyện đã đọc.

– Đến trò chuyện với HS.

– Qua các câu chuyện các em vừa được nghe, cha mẹ đối với con cái như thế nào? Con cái đối với cha mẹ ra sau?

– Chốt ý, liên hệ giáo dục: Cha mẹ cực khổ lo cho con, con cái phải hiếu thảo, yêu quý cha mẹ mình…

– Giao việc.

* Cả lớp – nhóm

– Nói cho các bạn trong nhóm nghe trong truyện của mình có những nhân vật nào? Họ có yêu thương nhau không? Những việc làm nào cho thấy họ yêu thương nhau?…

– Cha mẹ yêu thương, lo lắng cho con,…

– Con hiếu thảo, yêu thương cha mẹ,…

– Chọn, mượn một quyển sách truyện mình thích đem về nhà.

Chiều

Sinh hoạt chuyên môn

Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021

Sáng

Tự nhiên và xã hội

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiết 2)

I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được

* Về nhận thức khoa học:

Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vât và động vật: tên gọi, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn.

– Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi.

* Vẽ tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Làm một bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tự nhiên và sách báo.

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi.

II. Chuẩn bị:

– Hình ảnh trang 90, 91 (SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật.

– Bảng hoặc giấy A2, bút vẽ các màu, băng dính hai mặt.

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?

* Mục tiêu

– Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ cây.

– Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.

* Cách tiến hành

– Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 1 ở phần Phụ lục).

– HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình

Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật

* Mục tiêu

– Bước đầu biết tự đánh giá việc hăm sóc và bảo vệ một số con vật.

– Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật.

* Cách tiến hành

– Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 2 ở phần Phụ lục). 128

sing cách:

– Vẽ mặt © nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. – Vẽ mặt 6 nếu em tự đánh giá là mình chưa làm tốt.

Hoạt động 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp | xác với một số cây và con vật?

*Mục tiêu

– Bước đầu biết tự đánh giá việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

– Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh.

* Cách tiến hành

– Mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 3 ở phần Phụ lục).

– HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

Tự nhiên và xã hội

Bài 14. CƠ THỂ EM (3 tiết)

(Tiết 1)

I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được

* Về nhận thức khoa học:

– Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể.

– Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể.

– Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó.

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

– Phân biệt được con trai và con gái.

– Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

– Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được.

– Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày.

II. Chuẩn bị:

– Các hình trong SGK.

– Video clip bài hát) sao bẻ không lắc.

– VBT Tự nhiên và Xã hội 1.

– Hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái).

III.Hoạt động dạy học

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

– HS nghe nhạc và múa, hát theo lời bài hát: “ỏ sao bé không lắc ”.

– HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:

+ Bài hát nhắc đến những bộ phận nào của cơ thể?

+ Các bộ phận khác nhau của cơ thể đã thực hiện những công việc gì trong khi múa, hát? GV dẫn dắt vào bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài cơ thể và những hoạt động của chúng, những việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ.

  1. Các bộ phận bên ngoài của cơ thể

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể

* Mục tiêu

– Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau.

– Phân biệt được con trai và con gái

– Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

. HS quan sát các hình trang 95 (SGK), một HS chỉ vào từng bộ phận trên hình vẽ để hỏi và HS kia trả lời. Sau đó lại đổi nhau

Liru ý: Trong quá trình HS làm việc theo cặp, GV hỗ trợ HS để các em xác định được tên một số bộ phận cơ thể tương đối có hệ thống, ví dụ: Ở đầu có tóc, tai,.mặt, mũi, miệng, má…,tiếp đến là cổ, vai, gáy ; ngực, bụng, lưng, mông tay baogồm cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay, chân bao gồm đầu gối, bàn chân, ngón chân.

Bước 2: Làm việc cả lớp

– HS của cặp này đặt câu hỏi và chỉ định cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng, sẽ được đặt câu hỏi cho cặp khác…

Lưu ý: GV cần chú ý rèn luyện và chữa cho HS cách đặt câu hỏi và cách trả lời cho đúng

. – GV cho HS quan sát hình về cơ thể em trai và em gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) để trả lời câu hỏi trang 95 (SGK): Cơ thể con gái và con trai khác nhau ở bộ phận nào?

Lưu ý: GV giúp HS nhận biết hầu hết các bộ phận cơ thể của con trai và con gái là giống nhau. Chỉ có bộ phận sinh dục của cơ thể mỗi người giúp phân biệt con trai và con gái. Ở con trai có dương vật và bìu. Ở con gái có âm hộ.

– GV dành thời gian cho HS đọc lời con ong ở trang 95 (SGK). Sau đó, yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ thể con trai và con gái trên hình vẽ. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể contrai hoặc con gái ”

* Mục tiêu

Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm tên các bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái.

* Cách tiến hành

– HS được tổ chức thành hai nhóm lớn. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng. – Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm cho hai đội

– Lần lượt mỗi nhóm cử một người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thểcon trai hoặc con gái.

– Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể được 1 điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của cơ thể được 2 điểm. Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã được nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong một khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được nhiều điểm hơn là thắng cuộc.

ĐÁNH GIÁ

Ngoài việc đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học, trước khi kết thúc tiết học, GV có thể sử dụng câu 1 và 2 của Bài 14 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của tiết học nảy.

Tiếng việt

BÀI 121

uân uât

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

– Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât.

– Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât.

– Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.

– Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Thẻ để HS viết ý lựa chọn (BT đọc hiểu).

– Máy tính, máy chiếu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cải xanh và chim sâu hoặc cả lớp viết bảng con: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt.

B. DẠY BÀI MỚI

1. Giới thiệu bài: vần uân, vần uât.

2. Chia sẻ và khám phá

2.1. Dạy vần uân

– GV viết: u, â, n. HS: u – â – nờ – uân.

– HS nói: huân chương. Tiếng huân có vần uân, / Phân tích vần uân, tiếng huân. / Đánh vần, đọc trơn: u – â – nờ – uân /hờ – uân – huân / huân chương.

2.2. Dạy vần uât (như vần uân): Đánh vần, đọc trơn: u – â – tờ – uât / xờ – uât – xuât – sắc – xuất / sản xuất.

* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uân, huân chương; uât, sản xuất.

3. Luyện tập

3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)

– GV (đưa lên bên phải bảng hình ảnh trò chơi với 5 củ cà rốt từ; bên trái cũng lặp lại nội dung tương tự); nêu YC của trò chơi.

– GV chỉ từng củ cà rốt, 1 HS đọc, cả lớp đọc: mùa xuân, ảo thuật,..

– HS làm bài: chuyển từng củ cà rốt về kho vần uân, vần uât.

– 2 HS lên bảng thi xếp cà rốt về kho (nối chữ với hình) đúng, nhanh.

– HS báo cáo: Kho vần uân chứa 3 củ cà rốt: mùa xuân, tuần tra, khuân vác. Kho vần uât chứa 2 củ: ảo thuật, mỹ thuật.

– GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xuân có vần uân. Tiếng thuật có vần uât,…

3.2. Tập viết (bảng con – BT 4).

a) HS đọc các vần, tiếng: uân, uât, huân chương, sản xuất.

b) Viết vần: uân, uât

– HS đọc vần uân, nói cách viết.

– GV viết vần uân, hướng dẫn cách viết, viết dấu mũ trên â, cách nối nét. / Làm tương tự với vần uât.

– HS viết: uân, uât (2 lần).

c) Viết tiếng: huân chương), (sản) xuất

– GV viết mẫu tiếng huân, hướng dẫn. Chú ý chữ h cao 2,5 li, cách nối nét / Làm tương tự với xuất, dấu sắc đặt trên â.

– HS viết: huân (chương), (sản) xuất (2 lần).

TIẾT 2

3.3. Tập đọc (BT 3).

a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và gà: gà bay vù lên cây trước mõm cáo, các bác nông dân cầm gậy đuổi theo cáo.

b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); uất (tức quá nhưng phải nhịn, không nói ra).

c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, ngoạm, lao ra đuổi, mở miệng, bay tót lên, uất quá.

d) Luyện đọc câu

– GV: Bài đọc có 11 câu.

– GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (có thể đọc liền các câu 2, 3, 4, 5).

– Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu lời nhân vật).

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài.

g) Tìm hiểu bài đọc

– GV nêu YC./HS đọc nội dung BT./ HS làm bài, viết phương án lựa chọn (a hay b) lên thẻ. /HS giơ thẻ, GV kết luận: Ý b đúng. .

– Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp

+ 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân?

+ Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, bay đi.

– GV: Bài đọc khuyên các em điều gì? HS phát biểu. GV: Bài học khuyên các em cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, cần thông minh nghĩ cách tự cứu mình.

* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 50).

4. Củng cố, dặn dò

– Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.

– Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.

Thứ sáu, ngày 5 tháng 3 năm 2021

Toán

Bài 50. LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • So sánh được các số có hai chữ số.
  • Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tế.
  • Phát triển các NL toán học.
  1. CHUẨN BỊ
  • Bảng các số từ 1 đến 100.
  • Các thẻ số 38, 99, 83 và một số thẻ số khác.
  1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

Chơi trò chơi “Đố bạn”:

  • GV chiếu Bảng các sổ từ 1 đến 100.
  • HS chọn hai số bất kì trong bảng rồi đố bạn so sánh hai số đó.

B. Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1

  • Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở.
  • Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

Lưu ý:Nếu HS gặp khó khăn thì GV hướng dẫn HS sử dụng Bảng các số từ 1 đến 100 để xác định số nào đứng trước, số nào đứng sau.

Bài 2

  • HS lấy các thẻ số 38, 99, 83. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
  • Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.

Bài 3

  • Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
  • HS đọc số điểm của mỗi bạn trong trò chơi thi tâng cầu rồi sắp xếp tên các bạn theo thứ tự số điểm từ lớn đến bé.
  • GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh liên quan đến tình huống bức tranh.

C. Hoạt động vận dụng

Bài 4

  1. Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
  • HS đọc các số còn thiếu giúp nhà thám hiểm vượt qua chướng ngại vật.
  • GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về các thông tin liên quan đến các số trong bức tranh.
  1. Trong các số em vừa đọc ở câu a): số lớn nhất là số 50; số bé nhất là số 1; Số tròn chục bé nhất là số 10; số tròn chục lớn nhất là số 50.
  1. Củng cố, dặn dò
  • Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
  • Để có thế so sánh hai số chính xác em nhắn bạn điều gì?

(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh

  • Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (>, <, =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
  • Thông qua việc đặt câu hoi và trả lời liên quan đến các tình huống có quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.

Hoạt động trải nghiệm

Thầy Thiện dạy

Tiếng việt

TẬP VIẾT

(1 tiết – sau bài 120, 121)

I. MỤC TIÊU

– Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất – kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.

2. Luyện tập

2.1. Viết chữ cỡ nhỡ

– Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt, uân, huân chương; uât, sản xuất.

– HS nói cách viết từng vần.

– GV hướng dẫn HS. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (tóc, chỗ ngoặt, sản xuất).

– HS viết vào vở Luyện viết.

2.2. Viết chữ cỡ nhỏ

– Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất.

– GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ: s cao hơn 1 li; t cao 1,5 li; h, g cao 2,5 li.

– HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm.

3. Củng cố, dặn dò

– Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.

BÀI 122

KỂ CHUYỆN

HOA TẶNG BÀ

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

– Nghe và nhớ câu chuyện.

– Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.

– Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.

– Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Máy chiếu – 6 tranh minh hoạ truyện phóng to.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. KIỂM TRA BÀI CŨ

– GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện Cây khế.

– Mời – HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu. HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuối.

B. DẠY BÀI MỚI

1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)

1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện, HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh. (Truyện có voi con, voi mẹ, bác dê, cún con, voi bà). GV: Các em hãy đoán voi con làm gì? (Voi đi cùng dê. Voi lấy nước giếng cho chó con. Chó con tặng hoa cho voi. Voi tặng hoa cho bà).

1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hoa tặng bà kể về một chú voi con ngoan ngoãn, tốt bụng. Voi đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở bệnh viện. Với bà, đó là món quà rất tuyệt vời. Các em hãy lắng nghe để biết vì sao món quà ấy rất tuyệt.

2. Khám phá và luyện tập

2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm; nhấn giọng, gây. ấn tượng với các từ ngữ thể hiện lòng tốt, sự ân cần, sốt sắng giúp đỡ mọi người của voi. Lời thoại giữa 2 bà cháu vui, ấm áp.

Hoa tặng bà

(1) Bà của voi con bị bệnh phải nằm viện. Đi học về, voi con xin phép mẹ vào bệnh viện thăm bà.

(2) Trên đường đi, thấy bác dê đang vác trên vai một bao gạo, nặng nhọc lê từng bước, voi con vội chạy tới nói: “Để cháu giúp bác”. Thế là voi dùng vòi nhẹ nhàng nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê. Bác dê cảm ơn voi con.

(3) Đi qua một vườn hoa, voi thấy cún con đang ngẩn ngơ đứng bên giếng nước. Thì ra cún đến giếng múc nước tưới hoa, nhỡ tay làm rơi gàu xuống giếng. Nó chưa nghĩ ra cách gì để lấy gàu lên thì voi con đã chạy lại, bảo: “Để tớ giúp cho”.

(4) Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc một gàu đầy nước nữa. Cún cảm động, chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi.

(5) Voi mang bó hoa đến bệnh viện, tặng bà và nói: – Bà ơi, cháu chúc bà chóng khoẻ. Bà cảm ơn voi con và hỏi: – Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?

(6) Voi kể cho bà nghe nó có bó hoa như thế nào. Nghe xong, bà rất vui, khen voi:

– Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!

2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh

a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác).

– GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về, voi con xin phép mẹ đi đâu? (Đi học về, với con xin phép mẹ vào bệnh viện thăm bà).

– GV chỉ tranh 2: Trên đường đi, voi con giúp bác dê làm gì? (Trên đường đi, voi con thấy bác dê đang vác một bao gạo nặng. Voi chạy tới xin giúp bác. Voi dùng vòi nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê).

– GV chỉ tranh 3: Voi con giúp cún con làm gì? (Cún đến giếng múc nước, nhỡ tay làm gàu rơi xuống giếng. Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc một gàu đầy nước cho cún).

– GV chỉ tranh 4: Cún con cảm ơn voi thế nào? (Cún cảm động vì lòng tốt của voi, chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi).

– GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì khi nhận bó hoa voi con tặng? (Khi nhận bó hoa của voi con tặng, voi bà hỏi: Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?).

– GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể, voi bà khen cháu thế nào? (Voi bà khen: Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!).

b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh.

c) 1 HS trả lời câu hỏi theo 6 tranh.

2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)

a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự KC.

b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).

c) 1 HS chỉ 6 tranh, tự KC. (Có thể lặp lại với HS nữa).

* GV cất tranh, 1 HS kể chuyện, không có tranh (YC không bắt buộc).

2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

– Vì sao voi bà nói bó hoa của voi con tặng “thật tuyệt”. HS phát biểu. GV chốt lại: Vì đó là bó hoa tặng cho lòng tốt của voi con. Đó là phần thưởng cho lòng nhân hậu chú voi còn nhỏ nhưng đã biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.

– GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Voi con tốt bụng, nhân hậu, hiếu thảo. Những người tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý.

– GV: Em thích nhân vật nào trong truyện? (HS có thể thích voi con vì voi con tốt bụng, biết quan tâm đến mọi người. Có thể thích voi bà vì voi bà biết động viên, khích lệ cháu làm điều tốt).

3. Củng cố, dặn dò

– GV khen ngợi những HS kể chuyện hay.

– Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp.

– Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.

Chiều

Tiếng việt

BÀI 123

ÔN TẬP

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

– Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn thú.

– Điền đúng vần thích hợp (oăn hay oăm) vào chỗ trống trong 2 câu văn rồi chép lại 2 câu đó đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Máy tính, máy chiếu.

– Vở Luyện viết 1, tập hai.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.

2. Luyện tập

2.1. BT 1 (Tập đọc)

a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Vườn thú: Bé Xuân được cô giáo đưa đi thăm vườn thú. Về nhà bé kể cho bà về các con vật ở vườn thú. Các em hãy nghe bé Xuân kể gì. .

b) GV đọc mẫu: giọng vui, hồn nhiên.

c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): vườn thú, ngoạm, tảng thịt bò, quất lên lưng, chích chòe, nhảy thoăn thoắt, mỏ khoằm, trắng toát.

d) Luyện đọc câu

– GV: Bài đọc có 11 câu.

– GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.

– Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). Có thể đọc liền câu 3 và 4 kể về con hổ; câu 5 và 6 kể về con voi..

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài.

g) Tìm hiểu bài đọc

– GV giải thích YC: Thay hình ảnh bằng từ ngữ thích hợp và nói lại…

– GV chỉ hình từng con vật, cả lớp: a) con hổ, b con voi,…

– GV chỉ từng ý a, b, c, d, e, cả lớp thay hình ảnh bằng từ ngữ, hoàn thành câu:

a) Con hổ rất tham ăn.

b) Con voi lấy đuôi quất lên lưng.

c) Chích chòe nhảy thoăn thoắt.

d) Con vẹt có cái mỏ khoằm.

e) Con công trắng toàn thân trắng toát.

2.2. BT 2 (Điền vần oăn hay oăm? – Tập chép)

– GV viết bảng 2 câu văn cần điền vần, cỡ chữ nhỏ; nêu 2 yêu cầu của bài tập.

– HS làm BT trong vở Luyện viết 1.

– (Chữa bài) 1 HS điền vần trên bảng: Vẹt có cái mỏ khoằm. Chích chòe nhảy thoăn thoắt. / Cả lớp đọc 2 câu đã hoàn chỉnh; sửa bài (nếu làm sai).

– Cả lớp chép vào vở Luyện viết 1 hai câu văn; tổ chữ V, C hoa đầu câu.

– HS viết xong, tự soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi.

– GV chữa bài, nhận xét chung.

3. Củng cố, dặn dò

– Chỉ cho HS đọc 1 số từ ngữ.

– Tuyên dương những HS tích cực.

Luyện Tiếng việt

LUYỆN ĐỌC CÁC VẦN , TIẾNG, TỪ MỚI ĐÃ HỌC TUẦN 22

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  • Đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần đã học oam,oăm; oan,oat; oăn, oăt; uân, uât; trong tuần 23
  • Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần đã học
  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
  2. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

GVgiới thiệu bài học mới: Luyện đọc vần đã học

  • GV chỉ từng vần trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.

HS nhắc vần các em đã được học

-HS cá nhân nêu- GV nhận xét nhắc lại.

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 2

– Thảo luận đọc lại bài các tiếng, từ mới đã học trong tuần trước

-HS làm việc theo cặp- GV quan sát hỗ trợ nếu các em đọc chưa đúng quên.

Hoạt động 3:Đọc trước lớp

GV gọi một số nhóm đọc trước lớp

Nhận xét tuyên dương

-Gọi HS cá nhân thi đua đọc diễn cảm trước lớp.

-Nhận xét bình chọn bạn đọc tốt nhất

Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học- Dặn hs về nhà luyện đọc bài mỗi ngày

Hoạt động tập thể

SINH HOẠT LỚP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần về vệ sinh trực nhật, nề nếp trên lớp, việc chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập của HS trong tuần 23

– Nêu kế hoạch tuần tới (Tuần 23

– HĐTN: VẼ HOA TẶNG BÀ, MẸ,… NHÂN DỊP 8/3

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần

1. Lớp tr­­­­­ưởng điều khiển sinh hoạt:

– Lớp trưởng nhận xét chung những ­­­­­ưu điểm và tồn tại trong tuần của cả lớp

– Từng tổ nhận xét những ­­­­­ưu điểm và tồn tại trong tuần của tổ.

– Các trưởng ban, phó ban, phụ trách các hoạt động của ban mình tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần.

+ Trưởng ban nề nếp báo cáo kết quả theo dõi

+ Trưởng ban học tập báo cáo kết quả theo dõi

+ Trưởng văn nghệ báo cáo kết quả theo dõi

+ Trưởng ban vệ sinh báo cáo kết quả theo dõi

– Cả lớp lắng nghe để thực hiện.

2. GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần. Nhắc nhở HS cần chú ý khắc phục những tồn tại đã mắc phải.

– Tổ chức bình bầu – xếp loại HS.

Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới

* Phổ biến kế hoạch tuần tới:

– Đi học đúng giờ

– Mặc đồng phục đúng quy định

-Tích cực học bài và làm bài.

– Làm vệ sinh lớp học, vệ sinh sân trường

– Nhắc học sinh vệ sinh cá nhân sạch sẽ

Hoạt động 3 :Hoạt động trải nghiệm

VẼ HOA TẶNG BÀ, MẸ,… NHÂN DỊP 8/3

1. Mục tiêuGiúp HS rèn luyện kĩ năng vẽ hoa đồng thời bày tỏ tình yêu thương đến những người phụ nữ thân yêu của mình.

2. Gợi ý cách tiến hành- HS tự do sáng tạo vẽ về hoa tặng phụ nữ.

Previous Post

Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo đạo nào?

Next Post

1 thập kỷ, thế kỷ, thiên niên kỷ bằng bao nhiêu năm?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

1 thập kỷ, thế kỷ, thiên niên kỷ bằng bao nhiêu năm?

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.