Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Toán học tổ hợp

by Tranducdoan
02/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Toán học tổ hợp (hay giải tích tổ hợp, đại số tổ hợp, lý thuyết tổ hợp) là một ngành toán học rời rạc, nghiên cứu về các cấu hình kết hợp các phần tử của một tập hợp có hữu hạn phần tử. Các cấu hình đó là các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp,… các phần tử của một tập hợp.

Nó có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác của toán học, như đại số, lý thuyết xác suất, lý thuyết ergod (ergodic theory) và hình học, cũng như đến các ngành ứng dụng như khoa học máy tính và vật lý thống kê.

Toán học tổ hợp liên quan đến cả khía cạnh giải quyết vấn đề lẫn xây dựng cơ sở lý thuyết, mặc dù nhiều phương pháp lý thuyết vững mạnh đã được xây dựng, tập trung vào cuối thế kỷ XX (xem trang Danh sách các chủ đề trong toán học tổ hợp). Một trong những mảng lâu đời nhất của toán học tổ hợp là lý thuyết đồ thị, mà bản thân lý thuyết này lại có nhiều kết nối tự nhiên đến các lĩnh vực khác.

Toán học tổ hợp được dùng nhiều trong khoa học máy tính để có được công thức và ước lượng trong phân tích thuật toán.

  1. Bài toán đếm: Đếm các cấu hình thỏa mãn những tính chất nào đó
  2. Bài toán liệt kê tổ hợp: Liệt kê tất cả các cấu hình thỏa mãn một tính chất nào đó
  3. Bài toán tìm kiếm: Tìm kiếm một hoặc một số cấu hình thỏa mãn một tính chất nào đó
  4. Bài toán tồn tại: Chỉ ra sự tồn tại/không tồn tại một cấu hình tổ hợp thoả mãn một tính chất nào đó
  5. Bài toán sinh ngẫu nhiên

Cho tập hữu hạn gồm n {displaystyle n} {displaystyle n} phần tử: A = { a 1 , a 2 , . . . , a n } {displaystyle A={a_{1},a_{2},…,a_{n}}} {displaystyle A={a_{1},a_{2},...,a_{n}}}

  • Chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử đó là một bộ sắp thứ tự k phần tử của A, các phần tử có thể lấy lặp lại.
  • Chỉnh hợp (không lặp) chập k ( 0 ≤ k ≤ n {displaystyle 0leq kleq n} {displaystyle 0leq kleq n}) của n phần tử đó là một bộ sắp thứ tự k phần tử của A, các phần tử đôi một khác nhau.
  • Hoán vị của n phần tử đã cho là một cách sắp xếp các phần tử của nó trên đường thẳng.
  • Hoán vị vòng quanh của n phần tử đã cho là một cách sắp xếp các phần tử của nó trên đường tròn.
  • Tổ hợp chập k các phần tử của A ( 0 ≤ k ≤ n ) {displaystyle (0leq kleq n)} {displaystyle (0leq kleq n)} là một tập con k phần tử ( 0 ≤ k ≤ n ) {displaystyle (0leq kleq n)} {displaystyle (0leq kleq n)} của tập A.
  • Chỉnh hợp lặp với tần số cho trước k 1 , k 2 , . . . , k n {displaystyle k_{1},k_{2},…,k_{n}} {displaystyle k_{1},k_{2},...,k_{n}} là chỉnh hợp lăp chập k với k = k 1 + k 2 + . . . + k n {displaystyle k=k_{1}+k_{2}+…+k_{n}} {displaystyle k=k_{1}+k_{2}+...+k_{n}} trong đó a 1 {displaystyle a_{1}} {displaystyle a_{1}} xuất hiện đúng k 1 {displaystyle k_{1}} {displaystyle k_{1}} lần, a 2 {displaystyle a_{2}} {displaystyle a_{2}} xuất hiện k 2 {displaystyle k_{2}} {displaystyle k_{2}} lần, a n {displaystyle a_{n}} {displaystyle a_{n}} xuất hiện k n {displaystyle k_{n}} {displaystyle k_{n}} lần.
  • Tổ hợp bội hay tổ hợp lặp chập k các phần tử của một tập hợp n phần tử là một cách lấy ra k {displaystyle k} {displaystyle k} lần ( k ≥ 0 ) {displaystyle (kgeq 0)} {displaystyle (kgeq 0)} các phần tử của một tập hợp, trong đó mỗi phần tử có thể lấy ra nhiều lần.
  • Ví dụ cho A = { 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 } {displaystyle A={1,2,3,4,5,6,7}} {displaystyle A={1,2,3,4,5,6,7}} và k = 5 {displaystyle k=5} {displaystyle k=5}
    • Các chỉnh hợp lặp chập 5 của 7 phần tử có thể là: 24355 , 11111 , 22334 , 43215 , . . . {displaystyle 24355,11111,22334,43215,…} {displaystyle 24355,11111,22334,43215,...}
    • Các chỉnh hợp không lặp chập 5 của 7 như: 12345, 23456, 73241…
    • Các tổ hợp chập 5 như: { 1 , 2 , 3 , 4 , 5 } , { 2 , 3 , 4 , 5 , 6 } , { 3 , 4 , 5 , 6 , 7 } . . . {displaystyle {1,2,3,4,5},{2,3,4,5,6},{3,4,5,6,7}…} {displaystyle {1,2,3,4,5},{2,3,4,5,6},{3,4,5,6,7}...}
    • Tổ hợp lặp 22234557777 là tổ hợp lặp với tần số 0,3,1,1,2,0,4
  1. Công thức tính số các chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là F ( n , k ) = n k {displaystyle F(n,k)=n^{k}} {displaystyle F(n,k)=n^{k}}
  2. Số hoán vị của n phần tử là n!
  3. Công thức tính số các chỉnh hợp chập k của n phần tử là A n k = n ! ( n − k ) ! {displaystyle A_{n}^{k}={frac {n!}{(n-k)!}}} {displaystyle A_{n}^{k}={frac {n!}{(n-k)!}}}
  4. Công thức tính số các tổ hợp chập k của n phần tử là C n k = n ! k ! ( n − k ) ! {displaystyle C_{n}^{k}={frac {n!}{k!(n-k)!}}} {displaystyle C_{n}^{k}={frac {n!}{k!(n-k)!}}}
  5. Công thức tính số 0 ngăn cách thành n nhóm số 1, trong đó có k lần xuất hiện số 1 vì mỗi số 1 tương ứng với một phần tử được chọn và số thứ tự phần tử được chọn là số thứ tự của nhóm. Một nhóm trong đó có thể là rỗng nếu không có số 1 nào giữa hai số 0 liên tiếp. Như vậy mỗi một chuỗi (n – 1 + k) số như trên tương đương một chỉnh hợp lặp chặp k của n phần tử. Chuỗi trên có phân biệt vị trí trước và sau gồm hai phần là phần số 0 và phần số 1. Nếu ta chọn ra k vị trí để đánh số 1 thì các vị trí còn lại trong n + k – 1 vị trí sẽ phải là 0. Số cách chọn như vậy lại là số tổ hợp chập k của n + k – một phần tử. Vậy số chỉnh hợp lặp có công thức như đã nêu trên.

Trong các bộ từ điển, các từ được liệt kê theo thứ tự được gọi là thứ tự từ điển. Cho hai từ dưới dạng xâu của các ký tự

x = x 1 x 2 . . . x m {displaystyle x=x_{1}x_{2}…x_{m}} {displaystyle x=x_{1}x_{2}...x_{m}} y = y 1 y 2 . . . y n {displaystyle y=y_{1}y_{2}…y_{n}} {displaystyle y=y_{1}y_{2}...y_{n}}

Từ x được gọi là đứng trước từ y theo thứ tự từ điển nếu tồn tại chỉ số i, 1 ≤ i ≤ m i n { m , n } {displaystyle 1leq ileq min{m,,n}} {displaystyle 1leq ileq min{m,,n}} sao cho

∀ j ≤ i : x j = y j {displaystyle forall jleq i,:,x_{j}=y_{j}} {displaystyle forall jleq i,:,x_{j}=y_{j}} x i {displaystyle x_{i}} {displaystyle x_{i}} đứng trước y i {displaystyle y_{i}} {displaystyle y_{i}}

Chú ý: Nếu j > m {displaystyle j>m} {displaystyle j>m} thì ta coi x j {displaystyle x_{j}} {displaystyle x_{j}} là ký tự rỗng, tương tự nếu j > n {displaystyle j>n} {displaystyle j>n} thì coi y j {displaystyle y_{j}} {displaystyle y_{j}} là ký tự rỗng, ký tự rỗng đứng trước mọi ký tự khác.

Việc liệt kê toàn bộ các hoán vị của tập X = { x 1 , x 2 , . . . , x m } {displaystyle X={x_{1},x_{2},…,x_{m}}} {displaystyle X={x_{1},x_{2},...,x_{m}}} được quy về việc liệt kê tất cả n! hoán vị của tập chỉ số { 1 , 2 , . . . , n } {displaystyle {1,2,…,n}} {displaystyle {1,2,...,n}}. Ta sẽ liệt kê các hoán vị của n số tự nhiên { 1 , 2 , . . . , n } {displaystyle {1,2,…,n}} {displaystyle {1,2,...,n}} theo thứ tự từ điển. Nhận xét rằng, khi xếp theo thứ tự từ điển, hoán vị đứng trước tiên sẽ là hoán vị ( 1 , 2 , 3 , . . . , n − 1 , n ) {displaystyle (1,2,3,…,n-1,n)} {displaystyle (1,2,3,...,n-1,n)}, hoán vị đứng cuối cùng sẽ là hoán vị ( n , n − 1 , . . . , 2 , 1 ) {displaystyle (n,n-1,…,2,1)} {displaystyle (n,n-1,...,2,1)}. Ví dụ với n=5, hoán vị đứng đầu là (1,2,3,4,5), đứng cuối là (5,4,3,2,1). Trong hoán vị đầu tiên mỗi số đều nhỏ hơn số đứng ngay sau nó, trong hoán vị cuối cùng thì ngược lại. Vậy kế tiếp sau hoán vị đầu tiên là hoán vị nào?

Giả sử có hoán vị

x = ( x 1 , x 2 , . . . , x n − 1 , x n ) {displaystyle x=(x_{1},x_{2},…,x_{n-1},x_{n})} {displaystyle x=(x_{1},x_{2},...,x_{n-1},x_{n})} của n số 1 , 2 , . . . , n {displaystyle 1,2,…,n} {displaystyle 1,2,...,n}.

  • Thuật toán sinh hoán vị kế tiếp
    1. Tìm từ bên phải sang chỉ số i {displaystyle i} {displaystyle i} sao cho x i − 1 < x i {displaystyle x_{i-1}<x_{i}} {displaystyle x_{i-1}<x_{i}}.
    2. Nếu không tìm thấy thì trả lời x là hoán vị cuối cùng, không có hoán vị kế tiếp.
    3. Nếu có i như vậy:
      • sắp xếp các giá trị x i , . . . , x n {displaystyle x_{i},…,x_{n}} {displaystyle x_{i},...,x_{n}} theo thứ tự tăng dần.
      • đổi chỗ x i − 1 {displaystyle x_{i-1}} {displaystyle x_{i-1}} cho phần tử lớn hơn x i − 1 {displaystyle x_{i-1}} {displaystyle x_{i-1}} gần nhất trong các giá trị x i , . . . , x n {displaystyle x_{i},…,x_{n}} {displaystyle x_{i},...,x_{n}}

Ví dụ: với n=5

  • kế tiếp của hoán vị ( 1 , 2 , 3 , 4 , 5 ) {displaystyle (1,2,3,4,5)} {displaystyle (1,2,3,4,5)} là hoán vị ( 1 , 2 , 3 , 5 , 4 {displaystyle (1,2,3,5,4} {displaystyle (1,2,3,5,4})
  • kế tiếp của hoán vị ( 1 , 2 , 3 , 5 , 4 ) {displaystyle (1,2,3,5,4)} {displaystyle (1,2,3,5,4)} là hoán vị ( 1 , 2 , 4 , 3 , 5 ) {displaystyle (1,2,4,3,5)} {displaystyle (1,2,4,3,5)}
  • kế tiếp của hoán vị ( 1 , 2 , 4 , 3 , 5 ) {displaystyle (1,2,4,3,5)} {displaystyle (1,2,4,3,5)} là hoán vị ( 1 , 2 , 4 , 5 , 3 ) {displaystyle (1,2,4,5,3)} {displaystyle (1,2,4,5,3)}

…

  • kế tiếp của hoán vị ( 5 , 4 , 3 , 1 , 2 ) {displaystyle (5,4,3,1,2)} {displaystyle (5,4,3,1,2)} là hoán vị ( 5 , 4 , 3 , 2 , 1 ) {displaystyle (5,4,3,2,1)} {displaystyle (5,4,3,2,1)}
  1. Khởi tạo: x = ( 1 , 2 , . . . , n ) {displaystyle x=(1,2,…,n)} {displaystyle x=(1,2,...,n)}
  2. Tìm x’ là hoán vị kế tiếp của x
  3. Nếu không tìm được thì dừng.
  4. Nếu thấy, thay x bằng x’ quay lại 2.

Ví dụ: Liệt kê 24 hoán vị của 1,2,3,4 theo thứ tự từ điển

1234 1243 1324 1342 1423 1432 2134 2143 2314 2341 2413 2431 3124 3142 3214 3241 3412 3421 4123 4132 4213 4231 4312 4321

Cho tập A gồm 5 chữ số hệ thập phân A={1,2,3,4,5}

  1. Số các số tự nhiên 4 chữ số lập thành từ 5 chữ số trên là 5 4 = 625 {displaystyle 5^{4}=625} {displaystyle 5^{4}=625}.
  2. Số các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau lập thành từ 5 chữ số trên là A 5 3 = 5 ! 2 ! = 60 {displaystyle A_{5}^{3}={frac {5!}{2!}}=60} {displaystyle A_{5}^{3}={frac {5!}{2!}}=60}.
  3. Số các tập con 3 phần tử của 5 chữ số trên là C 5 3 = 5 ! 2 ! 3 ! = 10 {displaystyle C_{5}^{3}={frac {5!}{2!3!}}=10} {displaystyle C_{5}^{3}={frac {5!}{2!3!}}=10}.
  4. Số các hoán vị của 5 số đó là 5 ! = 120 {displaystyle 5!=120} {displaystyle 5!=120}.
  5. Số các hoán vị vòng quanh là Q ( n ) = 4 ! = 24 {displaystyle Q(n)=4!=24} {displaystyle Q(n)=4!=24}.
  6. Số các hoán vị khác nhau có thể có khi hoán vị các chữ cái trong từ XAXAM là 5 ! 2 ! 2 ! 1 ! = 30 {displaystyle {frac {5!}{2!2!1!}}=30} {displaystyle {frac {5!}{2!2!1!}}=30}.
  7. Số cách chia 7 chiếc kẹo cho 4 trẻ em là tổ hợp lặp chập 4 của 7
Previous Post

Vì sao học sinh cần phải tự giác, tích cực trong học tập?

Next Post

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2025 cán mốc hơn 7 triệu tỷ đồng

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Top 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh Diều năm 2025 – 2026

by Tranducdoan
03/02/2026
0
0

Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 6 theo sách Cánh Diều là tài liệu ôn tập quan trọng...

ĐỀ THI HK1 TOÁN LỚP 6

by Tranducdoan
03/02/2026
0
0

PHÒNG GD & ĐT THƯỜNG TÍNTRƯỜNG THCS THỊ TRẤN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ INăm học: 2018 - 2019Môn: Toán...

Phương pháp tính tích phân từng phần (cực hay, chi tiết)

by Tranducdoan
03/02/2026
0
0

Bài viết Phương pháp tính tích phân từng phần với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập,...

10 Đề thi Giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức năm 2025 (có đáp án)

by Tranducdoan
02/02/2026
0
0

Với bộ 10 Đề thi Giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức năm 2025 có đáp án theo...

Load More
Next Post

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2025 cán mốc hơn 7 triệu tỷ đồng

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

90 câu hỏi trắc nghiệm ôn thi học kì 1 môn Công nghệ lớp 12

03/02/2026

Câu lệnh DML (Data Manipulation Language) trong SQL là gì?

03/02/2026

Độ tuổi từ 17 – 20 tuổi ở Hàn Quốc học lớp mấy?

03/02/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.