Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Phương pháp giải một số dạng bài tập về polisaccarit

by Tranducdoan
12/07/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Dạng 1: Lý thuyết về polisaccarit

Ví dụ 1: Tính chất của tinh bột là : Polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iot chuyển thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để điều chế đextrin (7). Những tính chất sai là :

A. (2), (5), (6), (7).

B. (2), (5), (7).

C. (3), (5).

D. (2), (3), (4), (6).

Hướng dẫn giải chi tiết:

(3) sai, tinh bột là chất không có vị

(5) sai, tinh bột thủy phân tạo thành glucozo

Đáp án C.

Ví dụ 2: Trong phân tử xenlulozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?

A. α-1,4-glicozit.

B. α-1,4-glucozit.

C. β-1,4-glicozit.

D. β-1,4-glucozit.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trong phân tử xenlulozo, các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glicozit.

Đáp án C

Ví dụ 3: Chọn những câu đúng trong các câu sau :

(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.

(2) Glucozơ được gọi là đường mía.

(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol.

(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim.

(5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm -CHO.

(6) Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử.

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin.

A. 1, 2, 5, 6, 7.

B. 1, 3, 4, 5, 6, 7.

C. 1, 3, 5, 6, 7.

D. 1, 2, 3, 6, 7.

Hướng dẫn giải chi tiết:

(2) sai do glucoxo được gọi là đường nho

Đáp án B.

Ví dụ 4: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về

A. Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân.

B. Khả năng phản ứng với Cu(OH)2.

C. Thành phần phân tử.

D. Cấu trúc mạch cacbon.

Hướng dẫn giải chi tiết:

– Tinh bột được liên kết từ các phân tử glucozo bởi liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit.

– Xenlulozo được liên kết từ các phân tử glucozo bởi liên kết β-1,4-glicozit.

=> Khác nhau về cấu trúc mạch cacbon.

Đáp án D.

Dạng 2: Bài toán thủy phân, lên men tinh bột, xenlulozo

Ví dụ 1: Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

A. 0,80 kg.

B. 0,90 kg.

C. 0,99 kg.

D. 0,89 kg.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Khối lượng tinh bột có trong 1kg bột gạo là:

1000 . 80 : 100 = 800 (gam)

=> n C6H10O5 = 800 : 162 = 400/81 (mol)

Ta có phương trình phản ứng:

C6H10O5 + H2O C6H12O6 (1)

(1) => n C6H12O6 = n C6H10O5 = 400/81 (mol)

=> m C6H12O6 = 400/81 * 180 = 888,89 gam = 0,89 kg

Đáp án D

Ví dụ 2: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml.

A. 46,875 ml.

B. 93,75 ml.

C. 21,5625 ml.

D. 187,5 ml.

Hướng dẫn giải chi tiết:

n C6H10O5 = 150 : 162 = 25/27 (mol)

Ta có phương trình phản ứng:

C6H10O5 + H2O (xrightarrow{xt,{{t}^{0}}}) C6H10O6 (1)

C6H10O6 (xrightarrow{xt,{{t}^{0}}}) 2 C2H5OH + 2 CO2 (2)

(1) n C6H10O6 = n C6H10O5 = 25/27 mol

(2) n C2H5OH = 2 n C6H10O6 = 50/27 mol

Mặt khác, hiệu suất của phản ứng là 81%

=> n C2H5OH thực tế thu được là:

50/27 * 81% = 1,5 mol

m C2H5OH tinh khiết là:

1,5 . 46 = 69 (gam)

V C2H5OH tinh khiết là:

69 : 0,8 = 86,25 (ml)

=> V C2H5OH 46o là : 86,25 : 46 . 100 = 187,5 ml

Đáp án D

Dạng 3: Bài toán về phản ứng của xenlulozo với HNO3 (H2SO4 đặc, t0) và (CH3CO)2O

* Một số lưu ý cần nhớ:

– Xenlulozo có khả năng phản ứng với HNO3, (CH3CO)2O theo tỉ lệ 1:1, 1:2, 1:3

(do xenlulozo có chứa 3 nhóm -OH)

* Một số ví dụ điển hình:

Ví dụ 1: : Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là :

A. 2,97 tấn.

B. 3,67 tấn.

C. 2,20 tấn.

D. 1,10 tấn.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Ta có phương trình phản ứng:

C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3+3H2O (1)

Từ phương trình ta nhận thấy:

1 mol C6H7O2(OH)3↔ 1 mol C6H7O2(ONO2)3

=> 162 gam C6H7O2(OH)3↔ 297 gam C6H7O2(ONO2)3

=> 2 tấn C6H7O2(OH)3↔ x tấn C6H7O2(ONO2)3

=> x = 2 . 297 : 162 = 11/3 tấn

Mặt khác, hiệu suất của phản ứng là 60%

=> Khối lượng của xenlutrinitrat thu được sau quá trình điều chế là:

11/3 * 60% = 2,2 tấn.

Đáp án C

Ví dụ 2: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là

A. 14,16 lít.

B. 15 lít.

C. 1,416 lít.

D. 24,39 lít.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Ta có phương trình phản ứng:

C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O (1)

Từ phương trình hóa học ta nhận thấy:

3 mol HNO3 tạo ra được 1 mol C6H7O2(ONO2)3

=> 186 gam HNO3 tạo ra được 297 gam C6H7O2(ONO2)3

=> x gam HNO3 tạo ra 29,7 kg C6H7O2(ONO2)3

=> x = 18,6 kg

Mặt khác, hiệu suất của quá trình bằng 90%

=> Thực tế khối lượng HNO3 tinh khiết cần dùng là:

18,6 : 90 . 100% = 62/3 (kg)

=> Khối lượng dung dịch HNO3 96% đã dùng là:

62/3 : 96 . 100 = 21,53 (kg)

=> Thể tích dung dịch HNO3 96% đã dùng là:

21,53 : 1,52 = 14,16 lít

Đáp án A

Loigiaihay.com

Previous Post

Lỗi không tuân thủ biển báo giao thông và mức phạt mới nhất 2026

Next Post

Việt Nam đi đầu trong công tác bảo vệ rừng thông qua chương trình tín chỉ carbon

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Việt Nam đi đầu trong công tác bảo vệ rừng thông qua chương trình tín chỉ carbon

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 https://p789bet.biz/ CM88 socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut f168 f168 MB66 MB66 SC88 Socolive TV https://mb66ac.com/ Sunwin https://i9bet.claims keonhacai vg 98win
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.