Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Bài tập công của lực điện và cách giải

by Tranducdoan
28/07/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Với Bài tập công của lực điện và cách giải sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Vật lí 11.

Mục Lục Bài Viết

  1. Bài tập công của lực điện và cách giải

Bài tập công của lực điện và cách giải

(199k) Xem Khóa học Vật Lí 11 KNTTXem Khóa học Vật Lí 11 CDXem Khóa học Vật Lí 11 CTST

I. Lý thuyết

1. Công của lực điện trường

– Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M

đến N là AMN, không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.

AMN = F.s.cosα = q.E.s.cosα = q.E.d (*) với d = s.cosα, α = (s, F→)

Trong đó:

+ E là cường độ điện trường, có đơn vị là V/m.

+ q là độ lớn điện tích đặt trong điện trường E, đơn vị là C.

+ d là độ dài đại số là hình chiếu của MN trên phương vectơ E→, với chiều dương là chiều E→

– Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì cũng không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ M đến N mà chỉ phục thuộc vào vị trí của M và N.

2. Thế năng của một điện tích trong điện trường

– Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường

+ Đối với q dương đặt tại M trong điện trường đều thì công này là:

A = qEd = WM

+ Đối với điện tích q nằm tại điểm M trong một điện trường bất kì do nhiều điện tích gây ra, ta có:

WM = AM∞

– Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q

AM∞ = WM = VMq

– Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM − WN

Trong đó:

+ d: Khoảng cách từ điểm M tới bản âm

+ VM: Điện thế tại điểm M trong điện trường (V)

+ WM, WN: Thế năng của một điện tích q tại điểm M, N trong điện trường (J)

+ AM∞: Công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa

vô cùng

+ AMN: Công của lực điện khi làm điện tích di chuyển từ M đến N

+ q: điện tích (C)

Chú ý:

+ Nếu 0 ≤ α < 90o thì cosα > 0 do đó d > 0 và AMN > 0

+ Nếu 90o < α ≤ 180o thì cosα < 0 do đó d < 0 và AMN < 0

+ Nếu α = 90o thì cosα = 0 do đó d = 0 và AMN = 0

3. Điện thế

– Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa vô cùng và độ lớn của q.

– Điện thế tại điểm M trong điện trường:

(1)

Đơn vị: vôn (kí hiệu V)

– Đặc điểm của điện thế: iện thế là đại lượng đại số. Trong công thức (1), vì q > 0 nên AM∞ > 0 thì VM > 0. Nếu AM∞ < 0 thì VM < 0. Điện thế của đất và của một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc (bằng 0).

4. Hiệu điện thế

– Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của M và N và độ lớn của q.

– Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là hiệu điện thế giữa VM­ và VN.

UMN = VM − VN

– Trong đó:

+ UMN: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường (V)

+ VM: Điện thế tại điểm M trong điện trường (V)

+ VN: Điện thế tại điểm N trong điện trường (V)

+ AMN: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích từ M đến N (J)

+ q: Điện tích điểm (C)

– Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

U = E.d

II. Các dạng bài tập

Dạng 1: Tính điện thế, hiệu điện thế, công của lực điện trường

1. Phương pháp giải

Áp dụng các công thức ở phần lý thuyết để giải các yêu cầu bài toán

Chú ý: có thể sử dụng công thức sau đây khi giải một số bài tập

+ Điện thế tại một điểm gây bởi điện tích q:

+ Điện thế do nhiều điện tích điểm gây ra: V = V1 + V2 + V3 + …+ VM

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ song song với AB. Cho α = 60°; BC = 10 cm và UBC = 400 V.

a) Tính UAC, UBA và E.

b) Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q = 10-9 C từ A → B, từ B → C và từ A → C.

c) Đặt thêm ở C một điện tích điểm q = 9.10-10 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A.

Hướng dẫn giải

a) UAC = E.AC.cos90° = 0.

UBA = UBC + UCA = UBC = 400 V.

b) AAB = qUAB = -qUBA = -4.10-7 J.

ABC = qUBC = 4.10-7 J.

AAC = qUAC = 0.

c) Điện tích q đặt tại C sẽ gây ra tại A véc tơ cường độ điện trường F10: E’→ có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:

EA→ = E→ + E’→ có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn

Ví dụ 2: Trong điện trường đều E = 1000 V/m có 3 điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại B, với AB = 8 cm, BC = 6 cm. Biết hai điểm A, B nằm cùng trên một đường sức (xem hình vẽ). Chọn câu sai?

A. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng 80 V

B. Hiệu điện thế giữa hai điểm B, C bằng 80 V

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, C bằng 80 V

D. Điểm B và C có cùng điện thế

Hướng dẫn giải

– Hình chiếu của AB, BC, AC trên phương đường sức lần lượt là:

– Do đó hiệu điện thế giữa các điểm được tính như sau:

⇒ B sai ⇒ Chọn B

Dạng 2: Chuyển động của điện tích điểm trong điện trường đều

1. Lý thuyết

– Khi hạt mang điện bay vào trong điện trường với vận tốc ban đầu v0→ vuông góc với các đường sức điện. Hạt chịu tác dụng của lực điện không đổi có hướng vuông góc với v0→. Quỹ đạo của hạt là một phần của đường parabol.

– Gia tốc của điện tích

Gia tốc: ⇒ độ lớn

Trong đó:

+ m: là khối lượng của điện tích (kg)

+ q: điện tích (C)

+ U: hiệu điện thế giữa hai điểm (V)

+ d: khoảng cách giữa hai điểm (tính dọc theo đường sức) (m)

+ E: độ lớn cường độ điện trường (V/m)

– Trường hợp: Chuyển động của điện tích dọc theo đường sức điện từ

+ v0→ cùng hướng với F→ ⇒ hạt sẽ chuyển động nhanh dần đều.

+ v0→ ngược hướng với F→ ⇒ hạt sẽ chuyển động chậm dần đều.

+ Các phương trình cơ bản liên quan đến chuyển động biến đổi đều:

– Trường hợp: Chuyển động của điện tích vuông góc với đường sức điện trường .

Lúc này hạt chuyển động như vật được ném ngang với vận tốc đầu là v0→

+ Phương trình chuyển động:

+ Phương trình quỹ đạo: ⇒ quỹ đạo là một nhánh parabol

– Trường hợp: Chuyển động của điện tích hợp với đường sức góc α Lúc này hạt chuyển động như vật được ném xiên với vận tốc đầu là v0→ hợp với phương ngang góc α

Ta có:

+ Phương trình chuyển động:

+ Phương trình quỹ đạo:

2. Phương pháp giải

– Phân tích lực tác dụng vào điện tích điểm

– Xác định chuyển động của điện tích

– Sử dụng phương trình chuyển động phù hợp để giải bài toán.

3. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một electron bắt đầu bay vào điện trường đều E = 2.103 V/m với vận tốc ban đầu v0 = 5.106 m/s theo hướng đường sức của E→. Biết điện tích và khối lượng của electron lần lượt là e = −1,6.10−19 C, m = 9,1.10−31 kg

a) Tính quãng đường s và thời gian t mà electron đi được cho đến khi dừng lại, cho rằng điện trường đủ rộng. Mô tả chuyển động tiếp theo của electron sau khi nó dừng lại.

b) Nếu điện trường chỉ tồn tại trong khoảng l = 1 cm dọc theo đường đi của electron thì electron sẽ chuyển động với vận tốc là bao nhiêu khi ra khỏi điện trường.

Hướng dẫn giải

– Chọn trục Ox, có gốc O là vị trí mà electron bắt đầu bay vào điện trường, chiều dương trùng với chiều chuyển động.

– Khi bay trong điện trường, electron chịu tác dụng của lực điện F→

– Áp dụng định luật II Niu-tơn: F→ = ma→ (1)

+ Vì q = e < 0 ⇒ F→↑↓E→ mà v0→ cùng hướng với E→ nên F→ ngược chiều dương.

+ Chiếu (1) lên Ox ta có: −F = ma ⇔ −|q|E

– Vậy electron chuyển động chậm dần với gia tốc a = −0,35.1015 (m/s2)

– Do đó thời gian chuyển động là: v = v0 + at ⇔ 0 = v0 + at

– Quãng đường đi được của electron:

– Sau khi dừng lại electron vẫn chịu tác dụng của lực điện trường F→ = qE→ (ngược chiều dương) nên electron sẽ chuyển động nhanh dần đều về vị trí lúc đầu xuất phát. Và sau đó bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc đầu.

b) Ta có:

Ví dụ 2: Hai bản kim loại mỗi bản dài l = 10 cm, đặt song song và cách nhau một khoảng d = 10 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 10 V. Một electron bay vào điện trường giữa hai bản theo phương song song với hai bản và gần sát với bản âm với độ lớn vận tốc ban đầu v0 = 2.106 m/s.

a) Tính thời gian và độ lệch h của electron trong điện trường đều (so với phương ban đầu) khi electron vừa bay ra khỏi điện trường.

b) Xác định phương và độ lớn vận tốc của electron khi nó bắt đầu ra khỏi điện trường.

Hướng dẫn giải

a) Gia tốc của hạt khi bay vào điện trường:

– Chuyển động của electron lúc này giống như chuyển động ném ngang của vật với vận tốc ban đầu là v0

– Phương trình chuyển động của electron theo các trục:

– Khi electron vừa ra khỏi điện trường thì:

– Lúc này electron cách bản âm một đoạn:

h = y = 8,79.1012t2 = 8,79.1012.(5.10−8)2 = 0,022 (m) = 2,2 (cm)

b) Phương trình vận tốc theo các trục:

– Vận tốc của electron khi vừa ra khỏi điện trường:

– Gọi φ là góc giữa vận tốc v→ (khi electron vừa ra khỏi điện trường) và v0→

Ta có:

4. Bài tập tự luyện

Bài 1: Hai tấm kim loại phẳng đặt song song, cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Một điện tích q = 5.10−9 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A = 5.10−8 J. Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại là

A. 300 V/m.

B. 500 V/m.

C. 200 V/m.

D. 400 V/m.

Đáp án: B

Bài 2: Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000V/m, đi được một khoảng d = 5cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10−5 J. Độ lớn của điện tích đó là

A. 5.10−6 C

B. 15.10−6 C

C. 3.10−6 C

D. 10−6 C

Đáp án: C

Bài 3: Cho điện tích q = +10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 90 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = +4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

A. 225 mJ.

B. 20 mJ.

C. 36 mJ.

D. 120 mJ.

Đáp án: C

Bài 4: Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2.10-9 J để dịch chuyển điện tích q = 5.10-10 C từ bản dương sang bản âm. Điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

A. 100 V/m.

B. 200 V/m.

C. 300 V/m.

D. 400 V/m.

Đáp án: B

Bài 5: Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC

A. – 10.10-4 J.

B. – 2,5.10-4 J.

C. – 5.10-3 J.

D. 10.10-4 J.

Đáp án: C

Bài 6:

Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song như hình vẽ, d1 = 5cm, d2 = 8cm. Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ, với độ lớn: E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Chọn gốc điện thế tại bản A. Điện thế VB, Vc của hai bản B, C bằng

A. -2.103 V; 2.103 V

B. 2.103 V; -2.103 V

C. 1,5.103 V; -2.103 V

D. -1,5.103 V; 2.103 V

Đáp án: A

Bài 7: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = – 1C từ M đến N là:

A. A = – 1 (J).

B. A = + 10 (J).

C. A = – 10 (J).

D. A = + 1 (J).

Đáp án: A

Bài 8: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là

A. q = -2.10-4 (C).

B. q = 2.10-4 (C).

C. q = 5.10-4 (C).

D. q = -5.10-4 (C).

Đáp án: C

Bài 9: Một điện tích q = 1 (C) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:

A. U = 0,20 (V).

B. U = 0,20 (mV).

C. U = 200 (kV).

D. U = 200 (V).

Đáp án: B

Bài 10: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000 V/m.

B. 50 V/m.

C. 800 V/m.

D. 80 V/m.

Đáp án: A

Bài 11: Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Hỏi khi đến tấm tích điện dương thì electron có vận tốc bao nhiêu:

A. 4,2.106 m/s

B. 3,2.106 m/s

C. 2,2.106 m/s

D. 1,2.106 m/s

Đáp án: A

Bài 12: Một êlectron bay vào điện trường của hai bản kim loại tích điện trái dấu theo phương song song cùng hướng với các đường sức điện trường với vận tốc ban đầu là 8.106 m/s. Hiệu điện thế tụ phải có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu để electron không tới được bản đối diện

A. 45,5 V.

B. 91 V.

C. 182 V.

D. 50V.

Đáp án: C

Bài 13: Một prôtôn bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104 m/s, khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C. Điện thế tại A là 500 V, tìm điện thế tại B:

A. 406,7 V

B. 500 V

C. 503,3 V

D. 533 V

Đáp án: B

Bài 14: Một tụ điện có các bản nằm ngang cách nhau 4 cm, chiều dài các bản là 10cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 20 V. Một êlectron bay vào điện trường của tụ điện từ điểm O cách đầu hai bản với vận tốc ban đầu là v0→ song song với các bản tụ điện. Coi điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều. Để êlectron có thể ra khỏi tụ điện thì giá trị nhỏ nhất của gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,7.107 m/s.

B. 4,7.106 m/s.

C. 4,7.105 m/s.

D. 4,7.104 m/s.

Đáp án: A

Bài 15: Tụ phẳng không khí, hai bản tụ có khoảng cách d = 1 cm, hiệu điện thế giữa hai bản U = 91 V. Một electron bay vào tụ điện theo phương song song với các bản với vận tốc đầu v0 = 2.107 m/s và bay ra khỏi tụ điện. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Phương trình quỹ đạo của electron là

A. y = x2

B. y = 3×2

C. y = 2×2

D. y = 0,5×2

Đáp án: C

(199k) Xem Khóa học Vật Lí 11 KNTTXem Khóa học Vật Lí 11 CDXem Khóa học Vật Lí 11 CTST

Xem thêm phương pháp giải các dạng bài tập Vật Lí lớp 11 hay, chi tiết khác:

  • Bài tập tụ điện, năng lượng điện trường và cách giải
  • Bài tập đại cương về dòng điện không đổi và cách giải
  • Bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R và cách giải
  • Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch và cách giải
  • Bài tập tính điện năng, công suất điện và cách giải
Previous Post

Bài giảng Toán 11 từ cơ bản đến nâng cao

Next Post

8 bài thuyết trình món ăn ngày 8/3 hay và ý nghĩa nhất

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

8 bài thuyết trình món ăn ngày 8/3 hay và ý nghĩa nhất

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 https://p789bet.biz/ CM88 socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut f168 f168 MB66 MB66 SC88 Socolive TV https://mb66ac.com/ Sunwin https://i9bet.claims keonhacai vg 98win BJ88 Socolive CakhiaTV kèo nhà cái 88 hitclub sunwin cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.