Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Công thức, cách tính nồng độ mol của dung dịch (cực hay, có lời giải)

by Tranducdoan
12/03/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Bài viết Công thức, cách tính nồng độ mol của dung dịch với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Công thức, cách tính nồng độ mol của dung dịch.

Mục Lục Bài Viết

  1. Công thức, cách tính nồng độ mol của dung dịch (cực hay, có lời giải)
    1. A. Lý thuyết & Phương pháp giải
    2. B. Ví dụ minh họa
    3. C. Bài tập vận dụng

Công thức, cách tính nồng độ mol của dung dịch (cực hay, có lời giải)

Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST

A. Lý thuyết & Phương pháp giải

Một số lý thuyết cần nắm vững để làm được các bài tập tính nồng độ mol của dung dịch

1. Định nghĩa:

Nồng độ mol (kí hiệu CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch

2. Công thức:

– Công thức tính nồng độ mol của dung dịch: CM = (mol/l)

Trong đó:

CM là nồng độ mol (mol/l)

n là số mol chất tan (mol)

V là thể tích dung dịch (l)

Phương pháp giải bài tập:

– Bước 1: Tính số mol chất tan theo đề bài cho

– Bước 2: Tính thể tích dung dịch (nếu bài cho dữ kiện trộn 2 dung dịch)

Chú ý đổi đơn vị đo (lít)

– Bước 3: Tính nồng độ mol dung dịch theo công thức: CM =

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Trong 100 ml dung dịch có hòa tan 32 gam CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch?

Lời giải:

Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: nCuSO4 = = 0,2 mol

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:

CM = = = 2 (mol/l) hay 2M

Ví dụ 2: Trộn 1 lít dung dịch NaCl 0,5M với 3 lít dung dịch NaCl 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch NaCl sau khi trộn?

Lời giải:

Số mol NaCl có trong dung dịch sau khi trộn là: n = 0,5.1+1.3 = 3,5 mol

Thể tích của dung dịch sau khi trộn là: V = 1+3 = 4 lít

Nồng độ mol của dung dịch NaCl sau khi trộn là:

Áp dụng công thức: CM = = = 0,875M

Ví dụ 3: Tính nồng độ mol của 500ml dung dịch chứa 7,45 gam KCl.

Lời giải:

V = 500ml = 0,5 lít

Số mol KCl có trong dung dịch là: nKCl = = 0,1 mol

Nồng độ mol của dung dịch KCl là:

Áp dụng công thức: CM = = = 0,2M

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Để tính nồng độ mol của dung dịch NaCl người ta làm thế nào?

A. Tính số gam NaCl có trong 100 gam dung dịch.

B. Tính số gam NaCl có trong 1 lít dung dịch.

C. Tính số gam NaCl có trong 1000 gam dung dịch.

D. Tính số mol NaCl có trong 1 lít dung dịch.

Lời giải:

Đáp án D

Vì nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch

Câu 2: Công thức tính nồng độ mol dung dịch là:

A. CM =

B. CM =

C. CM =

D. CM = .100%

Lời giải:

Đáp án C

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch: CM =

Câu 3: Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 16 gam KOH. Tính nồng độ mol của dung dịch.

A. 1,2M.

B. 1,2%.

C. 2M.

D. 2%.

Lời giải:

Đáp án C

Đổi 200 ml = 0,2 lít

NKOH = = 0,4 mol

Nồng độ mol của dung dịch KOH là:

Áp dụng công thức: CM = = 2M

Câu 4: Hòa tan 10,6 gam Na2CO3 vào 456 ml nước thu được dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:

A. 0,32M

B. 0,129M

C. 0,2M

D. 0,219M

Lời giải:

Đáp án D

Đổi 456 ml = 0,456 lít

nNa2CO3 = = 0,1 mol

Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là:

Áp dụng công thức: CM = = 0,219M

Câu 5: Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5M với 3 lít dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn?

A. 0,7M

B. 0,75M

C. 0,8M

D. 0,9M

Lời giải:

Đáp án C

Số mol đường có trong dung dịch sau khi trộn là: n = 0,5.2+1.3 = 4 mol

Thể tích của dung dịch sau khi trộn là: V = 2+3 = 5 lít

Nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn là:

Áp dụng công thức: CM = = 0,8M

Câu 6: Hoà tan 5,6 gam KOH vào nước, thu được 250ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH là:

A. 0,2M.

B. 0,3M.

C. 0,4M.

D. 0,5M.

Lời giải:

Đáp án C

Đổi 250 ml = 0,25 lít

nKOH = = 0,1 mol

Nồng độ mol của dung dịch KOH là:

Áp dụng công thức: CM = = 0,4M

Câu 7: Trong 800 ml của một dung dịch có chứa 7,3 g HCl. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này?

A. 0,4M.

B. 0,3M.

C. 0,25M.

D. 0,5M.

Lời giải:

Đáp án C

Đổi 800 ml = 0,8 lít

nHCl = = 0,2 mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là:

Áp dụng công thức: CM = = 0,25M

Câu 8: Thêm 11,7g NaCl vào 2 lít dung dịch NaCl 0,5M sẽ được dung dịch có nồng độ gần bằng:

A. 1,5M

B. 1,2M

C. 0,6M

D. 0,1M

Lời giải:

Đáp án C

nNaCl thêm vào = = 0,2 mol

nNaCl ban đầu = 2. 0,5 = 1 mol

Tổng số mol NaCl = 0,2+ 1 = 1,2 mol

Nồng độ dung dịch sau khi thêm là: CM = = 0,6M

Câu 9: Lấy 32 gam CuSO4 khan cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước từ từ vào cốc cho tới vạch 400ml. Khuấy nhẹ dung dịch để chất rắn tan hết. Dung dịch thu được có nồng độ mol là:

A. 1,0%

B. 1,0M

C. 0,5M

D. 0,8M

Lời giải:

Đáp án C

Đổi 400ml = 0,4 lít

nCuSO4 = = 0,2 mol

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:

Áp dụng công thức: CM = = 0,5M

Câu 10: Trong 300 ml của một dung dịch có chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này?

A. 0,4M.

B. 0,3M.

C. 0,25M.

D. 0,5M.

Lời giải:

Đáp án A

Đổi 300 ml = 0,3 lít

nBa(OH)2 = = 0,12 mol

Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 là:

Áp dụng công thức: CM = = 0,4M

Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án hay khác:

  • Bài tập pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước (cực hay, có lời giải)
  • Bài tập pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước cực hay, có lời giải chi tiết
  • Cách tính số mol và khối lượng chất tan trong dung dịch (cực hay, có lời giải)
  • Tổng hợp các cách tính số mol cực hay, có lời giải chi tiết
  • Bài tập Dung dịch lớp 8 cơ bản, nâng cao có lời giải
Previous Post

Rin bao nhiêu tuổi???

Next Post

Các Dạng Toán Bài Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Giải Chi Tiết

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Các Dạng Toán Bài Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Giải Chi Tiết

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.