Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Nguyên Nhân Của Chóng Mặt

by Tranducdoan
28/05/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Chóng mặt có thể xảy ra với bất cứ ai và bất cứ lúc nào. Không phải các trường hợp chóng mặt đều giống nhau, có những trường hợp cơn chóng mặt chính là dấu hiệu cho thấy sức khỏe của bạn đang bị đe dọa. Hãy cùng a:care Việt Nam tìm hiểu nguyên nhân của chóng mặt và dấu hiệu nhận biết nguy hiểm khi bị chóng mặt.

Mục Lục Bài Viết

  1. Chóng mặt là gì?
  2. Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm khi bị chóng mặt
  3. Phân biệt chóng mặt và choáng váng
    1. Chóng mặt
    2. Choáng váng
  4. Các nguyên nhân gây chóng mặt
    1. Bệnh lý tai trong
    2. Các nguyên nhân khác
  5. Các yếu tố nguy cơ/bệnh lý làm tăng nguy cơ bị chóng mặt

Chóng mặt là gì?

Chóng mặt có thể xảy ra với bất cứ ai và bất cứ lúc nào, không phải các trường hợp chóng mặt đều giống nhau.

Chóng mặt thực sự (vertigo): Chóng mặt là cảm giác di chuyển hay quay tròn của bản thân hoặc đồ đạc xung quanh mà người bệnh thấy ở trạng thái tĩnh hay động. Chóng mặt thực sự là chóng mặt do rối loạn chức năng tiền đình ngoại biên và trung ương, trong đó chóng mặt do rối loạn tiền đình ngoại biên là dạng thường gặp nhất như (1-7): chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV), viêm thần kinh tiền đình, bệnh Ménière,…

Chóng mặt sinh lý xảy ra khi:

  • Sau khi quay tròn
  • Hoặc sau các cử động đầu mà hệ thống tiền đình không quen (như say sóng khi đi tàu xe)
  • Hoặc động tác cử động cổ và đầu quá mức (như sơn trần nhà).

Chóng mặt thường kèm theo:

  • Buồn nôn
  • Rung giật nhãn cầu
  • Thất điều dáng đi
  • Ù tai nghe kém, cảm giác đầy tai
  • Chóng mặt nặng thêm khi thay đổi tư thế đầu

Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm khi bị chóng mặt

Bệnh nhân nên đến khám NGAY tại trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất nếu có chóng mặt và kèm theo 1 trong các dấu hiệu sau để khám, xác định bệnh và điều trị kịp thời:

  • Đau đầu dữ dội, mới xuất hiện
  • Sốt trên 38 độ C
  • Nhìn 1 hình thành 2, hình mờ
  • Khó khăn khi nuốt, khi nói, khi nghe
  • Yếu tay hay chân, hay liệt miệng một bên.
  • Tê hay bì bì
  • Ngất
  • Tiêu, tiểu không kiểm soát
  • Nôn ói liên tục

Thời gian cơn chóng mặt có thể kéo dài vài giây, vài phút hoặc vài giờ. Trong trường hợp cơn chóng mặt kéo dài trên vài phút, vài ngày có hay không có kèm theo một trong các yếu tố sau; bệnh nhân nên đến trung tâm y tế hoặc bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhằm tránh các nguy cơ đe dọa tính mạng thể xảy ra.

Bệnh nhân trên 60 tuổi bị chóng mặt là dấu hiệu nguy hiểm
Bệnh nhân trên 60 tuổi bị chóng mặt là dấu hiệu nguy hiểm
  • Bệnh nhân trên 60 tuổi.
  • Đã từng đột quỵ trước đây.
  • Có một hoặc nhiều hơn một yếu tố nguy cơ đột quỵ như: béo phì, hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đường…

Phân biệt chóng mặt và choáng váng

Chóng mặt

Triệu chứng:

  • Thấy mình/ đồ vật quay tròn.
  • Thấy mình lắc lư nhồi lên xuống.
  • Cảm giác như kéo ngã, nghiêng về 1 bên.
  • Thấy sàn/tường nghiêng, chìm xuống hoặc nhô cao lên.
  • Thấy đồ vật đang trôi, trượt về một hướng.

Nguyên nhân do rối loạn điều hòa thăng bằng (chủ yếu do Tiền đình).

Choáng váng

Triệu chứng:

  • Cảm giác choáng váng
  • Lâng lâng
  • Nhẹ đầu
  • Mệt

Nguyên nhân không do rối loạn điều hòa thăng bằng (thiếu máu, hạ đường, tác dụng phụ thuốc, bệnh thần kinh-tâm thần…)

Các nguyên nhân gây chóng mặt

Chóng mặt không phải là một bệnh lý mà là một triệu chứng. Một số bệnh và tác dụng phụ của thuốc có thể là nguyên nhân gây ra cơn chóng mặt. Do đó, bạn cần kịp thời trao đổi với bác sĩ chuyên khoa: chỉ bác sĩ mới có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây chóng mặt và đưa ra chỉ định điều trị.

Các nguyên nhân gây chóng mặt
Chóng mặt không phải là một bệnh lý mà là một triệu chứng

Bệnh lý tai trong

Các bệnh lý tai trong thường là nguyên nhân phổ biến nhất gây chóng mặt, chẳng hạn:

  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) là cảm giác chóng mặt khi thay đổi tư thế. Đây là tình trạng rối loạn của tai trong, thường xuyên gây ra các cơn chóng mặt khi thay đổi tư thế.
  • Viêm dây thần kinh tiền đình có thể gây chóng mặt do viêm tai trong.
  • Bệnh Ménière cũng là một bệnh lý tai trong, có thể gây chóng mặt nghiêm trọng. Bệnh Ménière được đặc trưng bởi các đợt chóng mặt tái phát.
  • Đau nửa đầu tiền đình là tên gọi chung cho tất cả các tình trạng đau nửa đầu đi kèm với chóng mặt.

Các nguyên nhân khác

Các nguyên nhân khác gây chóng mặt bao gồm:

  • Mang thai: Phụ nữ mang thai có thể có những cơn chóng mặt do thay đổi nội tiết tố. Mang thai cũng có thể gây ngạt mũi, khiến tai phải chịu sức ép.
Phụ nữ mang thai có thể có những cơn chóng mặt do thay đổi nội tiết tố
  • Bệnh đa xơ cứng: Bệnh lý này ảnh hưởng đến não và tủy sống, gây mất thăng bằng.
  • Thiếu nước: Xảy ra do cơ thể không đủ nước và có thể dẫn đến xây xẩm.
  • Hạ đường huyết: Đường huyết thấp có thể gây đổ mồ hôi, mệt mỏi và đau đầu.
  • Bệnh Parkinson: Một rối loạn thoái hóa thần kinh ảnh hưởng đến não bộ. Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson có thể gặp phải các cơn chóng mặt.
  • Chấn thương ở đầu và cổ: Những chấn thương này có thể làm tổn thương tai trong và gây chóng mặt, thường được định nghĩa là “chóng mặt sau chấn thương”.
  • Đột quỵ: Đột quỵ xảy ra khi lưu lượng máu não bị giảm hoặc gián đoạn. Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến các vùng trên não, gây mất thăng bằng và chóng mặt.
  • Huyết áp cao: Là bệnh lý khi áp lực của mạch máu liên tục tăng cao. Máu được dẫn từ tim đến tất cả các bộ phận của cơ thể trong các mạch máu. Huyết áp cao có thể ảnh hưởng đến hệ thống tiền đình (ngoại biên và/hoặc trung ương) và gây ra chứng chóng mặt.
  • Đái tháo đường: Người mắc bệnh đái tháo đường có thể bị hạ đường huyết và chóng mặt. Não sẽ không hoạt động bình thường khi lượng đường huyết thấp.

Các yếu tố nguy cơ/bệnh lý làm tăng nguy cơ bị chóng mặt

Ngoài những bệnh lý trên còn có những yếu tố nguy cơ/bệnh lý khác làm tăng nguy cơ bị chóng mặt. Bao gồm:

  • Tuổi tác: Theo thời gian, số lượng dây thần kinh tiền đình giảm đi, làm suy giảm khả năng thăng bằng và thị lực.

Bạn có biết?

30% số người trên 60 tuổi và 50% số người trên 85 tuổi bị chóng mặt.

  • Phụ nữ có nguy cơ bị chóng mặt cao hơn nam giới do thay đổi nội tiết tố. Thời kỳ mãn kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu đến tai trong, gây ra chứng đau nửa đầu và gây mất thăng bằng.
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh có thể gây chóng mặt hoặc làm tăng diễn tiến của các bệnh có triệu chứng chóng mặt. Một số loại thực phẩm có thể làm tích tụ các chất bên trong tai và gây ra các triệu chứng như ù tai (có tiếng kêu trong tai), đau nửa đầu và mất thăng bằng. Ví dụ, uống quá nhiều rượu sẽ làm tăng mức độ nghiêm trọng của nhiều triệu chứng và có thể gây tổn hại tai trong.
  • Căng thẳng và lo âu là những nguyên nhân phổ biến gây chóng mặt. Căng thẳng hoặc lo âu quá mức có thể khiến thần kinh suy nhược và mệt mỏi, đồng thời gây xây xẩm, đổ mồ hôi và buồn nôn.
  • Các cử động của đầu, chẳng hạn như xoay người khi nằm hoặc ngửa cổ lên có thể gây chóng mặt. Tình trạng này có thể là dấu hiệu của bệnh chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV).
Các cử động của đầu gây chóng mặt
  • Di truyền: Một số bệnh, như bệnh Ménière và chứng đau nửa đầu di truyền trong gia đình làm gia tăng khả năng bị chóng mặt.

Trên đây chỉ là một số nguyên nhân gây nên triệu chứng chóng mặt. Nếu bạn bị chóng mặt, đừng ngần ngại trao đổi với ​​bác sĩ càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và hiểu rõ về bệnh của mình.

Xem thêm:

  • Các bài tập ngăn ngừa chóng mặt
  • Những phương pháp giúp cải thiện và điều trị chóng mặt hiệu quả
  • Tiếp cận nguyên nhân chóng mặt qua các xét nghiệm cần thực hiện
Previous Post

Đánh Giá Trường THPT Hữu Lũng – Lạng Sơn Có Tốt Không?

Next Post

GDCD 7 KNTT Bài 4: Học sinh cần làm gì để giữ chữ tín? Giữ chữ tín có ý nghĩa gì đối với học sinh?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

GDCD 7 KNTT Bài 4: Học sinh cần làm gì để giữ chữ tín? Giữ chữ tín có ý nghĩa gì đối với học sinh?

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet Luckywin
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.