Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Câu hỏi tự luận Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 4: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

by Tranducdoan
11/06/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. BÀI 4: SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT
  2. (19 câu)
  3. 1. NHẬN BIẾT (10 câu)
  4. 2. THÔNG HIỂU (4 câu)
  5. 3. VẬN DỤNG (2 câu)
  6. 4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)

BÀI 4: SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT

(19 câu)

1. NHẬN BIẾT (10 câu)

Câu 1: Trái Đất hình thành từ bao giờ?

Trả lời:

Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4,5 tỉ năm.

Câu 2: Nêu nguồn gốc hình thành Trái Đất?

Trả lời:

Nguồn gốc hình thành Trái Đất:

– Các giả thuyết đều cho rằng Trái Đất được hình thành cùng với Hệ Mặt Trời. – Ban đầu Hệ Mặt Trời là một đám mây bụi và khi lớn gồm hyđrô, hêli và các nguyên tố hoá học nặng hơn, quay tròn gọi là tinh vân Mặt Trời.

– Trong khi quay. lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạng một cái đĩa, vuông góc với trục quay của nó. Đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vào trung tâm, nóng lên và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời: phần còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc. Các vành xoắn ốc dần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất.

– Vỏ Trái Đất nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ lục. Vỏ có độ dày từ 5 đến 70 km, rắn chắc

Câu 3: Nêu đặc điểm của vỏ Trái Đất?

Trả lời:

Vỏ Trái Đất là lớp vật chất cứng ngoài cùng của Trái Đất, độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 0km (ở lục địa). Căn cứ vào sự khác nhau về thành phân câu tạo và độ dày, vỏ Trái Đât được chia thành hai kiểu chính: vỏ lục địa và vỏ đại dương.

Câu 4: Khoáng vật là gì?

Trả lời:

Khoáng vật là những đơn chất hoặc hợp chất hoá học tự nhiên, xuất hiện do kết quả hoạt động của những quá trình lí – hoá khác nhau xảy ra trong vỏ Trái Đất hoặc trên bề mặt Trái Đất. Ví dụ: vàng, kim cương (đơn chất); canxit, thạch anh, mica,… (hợp chất).

Câu 5: Đá là gì?

Trả lời:

Đá là tập hợp có quy luật của một hay nhiều loại khoáng vật, chiếm phần chủ yếu trong cấu tạo của vỏ Trái Đất.

Câu 6: Nêu những loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất?

Trả lời:

Những loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất là đá macma, đá trầm tích và đá biến chất trong đó, khoảng 95% là đá macma và đá biến chất, còn lại là đá trầm tích.

Câu 7: Quan sát hình dưới đây và mô tả sơ đồ cấu tạo vỏ Trái Đất?

Trả lời:

Sơ đồ cấu tạo vỏ Trái Đất:

Trên cùng là tầng trầm tích do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành; tầng này không liên tục và có độ dày không đều. Tầng granit gồm các loại đá nhẹ (như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit) tạo nên; lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng granit. Tầng badan gồm các loại đá nặng hơn (như đá badan và các loại đá có tinh chất tương tự như đá badan) tạo nên; lớp vỏ đại dương câu tạo chủ yếu bằng badan.

Câu 8: Đá macma được hình thành như thế nào?

Trả lời:

Đá macma được hình thành từ khối macma nóng chảy ở dưới sâu nguội và rắn đi khi trào lên mặt đất. Đây là loại đá rất cứng.

Câu 9: Đá trầm tích được hình thành như thế nào?

Trả lời:

Đá trầm tích (đá sét, đá vôi…) được hình thành ở những miền đất trũng do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phân huỷ từ các loại đá khác nhau. Đá này có chứa hoá thạch và có nhiều vật liệu vụn nhỏ như sét, cát, sỏi, vật.

Câu 10: Đá biến chất được hình thành như thế nào?

Trả lời:

Đá biến chất (đá gơnai, đá hoa,…) được hình thành từ các loại đá macma và trầm tích bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn.

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Trình bày sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương?

Trả lời:

Vỏ lục địa

Vỏ đại dương

Phân bố

Phân bố ở lục địa và một phần dưới mực nước biển.

Phân bố ở các nền đại dương, dướ tầng nước biển.

Bề dày trung bình

35 – 40km

5 – 10km

Cấu tạo

Gồm ba lớp đá: đá trầm tích, granit và badan.

Không có lớp đá granit

Câu 2: Trình bày sự khác nhau giữa đá và khoáng vật?

Trả lời:

– Khoáng vật: Là những đơn chất hoặc hợp chất hoá học tự nhiên, xuất hiện do kết quả hoạt động của những quá trình lí – hoá khác nhau xảy ra trong vỏ Trái Đất hoặc trên bề mặt Trái Đất. Ví dụ: vàng, kim cương (đơn chất); canxit, thạch anh, mica,… (hợp chất).

– Đá: Là tập hợp có quy luật của một hay nhiều loại khoáng vật, chiếm phần chủ yếu trong cấu tạo của vỏ Trái Đất.

Câu 3: Phân biệt ba loại đá macma, trầm tích, biến chất?

Trả lời:

Đá macma

(granit, badan,…)

Đá trầm tích

(đá sét, đá vôi…)

Đá biến chất

(đá gơnai, đá hoa,…)

Đặc điểm

Có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau

Có các lớp vật liệu dày, mỏng màu sắc khác nhau, năm song song, xen kẽ với nhau.

Có các tinh thể khác nhau.

Nguồn gốc hình thành

Được hình thành từ khối macma nóng chảy ở dưới sâu nguội và rắn đi khi trào lên mặt đất. Đây là loại đá rất cứng.

Được hình thành ở những miền đất trũng do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phân huỷ từ các loại đá khác nhau.

Đá này có chứa hoá thạch và có nhiều vật liệu vụn nhỏ như sét, cát, sỏi, vật, cuội,… và xác sinh

Được hình thành từ các loại đá macma và trầm tích bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn.

Câu 4: Theo nguồn gốc, các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm mấy nhóm?

Trả lời:

Theo nguồn gốc, các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm Đá macma (granit, badan,…); Đá trầm tích (đá sét, đá vôi…); Đá biến chất (đá gơnai, đá hoa,…)

3. VẬN DỤNG (2 câu)

Câu 1: Tại sao đá macma thường được dùng để rải trên nền đường sắt?

Trả lời:

Đá macma thường được dùng để rải trên nền đường sắt vì đá macma có độ cứng lớn, chịu được tải trọng lớn nên thường được dùng để rải trên nền đường sắt, trên đó đặt các thanh tà vẹt và thanh ray cho tàu chạy.

Câu 2: Giải thích tại sao than đá ở nước ta được hình thành ở miền trũng, đá macma thường hình thành ở các khối núi?

Trả lời:

Than đá ở nước ta được hình thành ở miền trũng, đá macma thường hình thành ở các khối núi vì:

– Than đá là loại đá trầm tích được hình thành ở miền trũng (ví dụ: Vùng than Quảng Ninh, Phấn Mễ, Nông Sơn,…).

– Đá macma được hình thành từ khối macma nóng chảy ở dưới sâu nguội và rắn đi khi trào lên mặt đất, thưởng hình thành cùng các khối núi (ví dụ: Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã…).

4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)

Câu 1: Đá vôi ở Việt Nam có nguồn gốc hình thành như thế nào và phân bố ở những vùng nào?

Trả lời:

Nguồn gốc hình thành đá vôi ở Việt Nam:

+ Đá vôi chủ yếu hình thành trong môi trường biển nông và ấm, do kết tủa dần từ nước biển chứa nhiều CaCO3 hoặc do tích tụ dần từ vỏ, xương, xác nhiều loài sinh vật biển.

+ Ban đầu, đá vôi hầu như nằm dưới đáy biển. Sau đó, do những vận động địa chất mà các lớp đá vôi được nâng lên, ép nén, uốn lượn.

– Đá vôi ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở phía Bắc như ở Hòa Bình, Cao Bằng, Hà Giang,….

Câu 2: Phân tích mối liên hệ giữa sự chuyển dịch các mảng kiến tạo của thạch quyển với sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên Trái Đất? Giải thích tại sao?

Trả lời:

– Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường trùng với nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.

– Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau:

+ Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy núi cao, sinh ra động đất, núi lửa,…

+ Khi hai mảng kiến tạo tách rời nhau, ở các vết nứt tách dãn, macma sẽ trào lên, tạo ra các dãy ngầm, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa, tạo núi,…

Previous Post

Sách giáo khoa Toán 6 (tập 1) (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống)

Next Post

Thấu kính hội tụ là gì? Công thức, cách vẽ & bài tập Vật Lý 9

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Thấu kính hội tụ là gì? Công thức, cách vẽ & bài tập Vật Lý 9

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com socolive https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet Luckywin OK99 f168 f168 MB66 MB66 cm88 com
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.