Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

by Tranducdoan
16/06/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Việc nắm rõ cách tính điểm xét tuyển Đại học theo quy chế mới nhất sẽ là bước đệm quan trọng giúp các sĩ tử chủ động xây dựng chiến lược học tập, tính toán điểm số và đăng ký nguyện vọng hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách tính chuẩn xác nhất.

Mục Lục Bài Viết

  1. Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
    1. Trường hợp 1: Không có môn nhân hệ số (Thang điểm 30)
    2. Trường hợp 2: Có môn chính nhân hệ số 2 (Thang điểm 40)
  2. Cách tính điểm xét tuyển theo học bạ THPT
  3. Cách tính điểm theo phương thức xét tuyển kết hợp
    1. Công thức xét tuyển cơ bản
    2. Các phương thức xét tuyển kết hợp phổ biến
  4. Cách tính điểm xét tuyển đại học tại Trường Đại học FPT năm 2026

Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Cách tính điểm xét tuyển Đại học được chia thành 2 trường hợp phổ biến sau:

Trường hợp 1: Không có môn nhân hệ số (Thang điểm 30)

Đây là công thức tính điểm xét tuyển truyền thống và áp dụng cho hầu hết các ngành học không có môn thi chính. Điểm xét tuyển sẽ được tính trên thang điểm tối đa là 30 điểm (không có thí sinh nào có điểm xét vượt quá 30 điểm).

Công thức tính điểm xét tuyển Đại học theo thang điểm 30

Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Ví dụ: Bạn xét tuyển tổ hợp Toán, Ngữ văn, Vật lí. Bạn đạt 8 điểm Toán, 8 điểm Văn, 8 điểm Vật lí và được cộng 0,75 điểm ưu tiên khu vực. Vậy, điểm xét tuyển của bạn = 8 + 8 + 8 + 0,75 = 24,75 điểm.

Các trường tiêu biểu áp dụng cách tính điểm này có thể kể đến:

  • Khối Ngân hàng, Kinh tế: Trường Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM, Học viện Ngân hàng,…
  • Khối Kỹ thuật, Công nghệ: Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội,…
  • Khối Đại học Quốc gia, Đại học đa ngành: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng,…
  • Khối Luật, Ngoại giao: Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Ngoại giao, Trường Đại học Luật TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM,…

Kết quả thi THPT của thí sinh sẽ được các trường Đại học sử dụng để xét tuyển theo thang điểm 30 (Nguồn: FPTU)

Trường hợp 2: Có môn chính nhân hệ số 2 (Thang điểm 40)

Đối với một số ngành học đòi hỏi chuyên môn đặc thù (như Ngôn ngữ Anh nhân đôi tiếng Anh, Kiến trúc nhân đôi Vẽ mỹ thuật, hoặc các ngành khối kỹ thuật nhân đôi Toán), trường Đại học sẽ áp dụng nhân hệ số 2 đối với môn thi chính.

Lúc này, tổng điểm các môn thi sẽ được tính trên thang điểm 40. Riêng với điểm ưu tiên, vì mức điểm này theo quy chế thi (Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) được quy định tương ứng với thang điểm 30, nên khi tính trên thang điểm 40, mức điểm ưu tiên sẽ được quy đổi tương đương.

Công thức tính điểm xét tuyển Đại học theo thang điểm 40

Điểm xét tuyển = Điểm Môn chính x 2 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + [Điểm ưu tiên x (4/3)]

Hoặc một số trường Đại học có thể sử dụng công thức quy đổi ngược toàn bộ điểm hệ số 2 về lại thang điểm 30 như sau:

Công thức quy đổi điểm từ thang 40 về thang điểm 30:

Điểm xét tuyển = [(Điểm Môn chính x 2 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3) x 3/4] + Điểm ưu tiên

Cách tính này được áp dụng cho một số ngành đặc thù như:

  • Nhóm ngành Ngôn ngữ tại một số trường: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM…
  • Nhóm ngành Kinh tế, Marketing, Quan hệ quốc tế có môn Tiếng Anh nhân hệ số 2 (thường là các chương trình đào tạo chất lượng cao, hội nhập quốc tế): Trường Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Ngoại giao…
  • Ngành Kiến trúc, Mỹ thuật có các môn Năng khiếu nhân hệ số 2: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội/TP.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp…

Lưu ý:

  • Hệ thống điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên được cộng trực tiếp vào điểm xét tuyển Đại học của thí sinh và bao gồm hai loại: điểm ưu tiên khu vực (tối đa 0,75 điểm) và điểm ưu tiên đối tượng (1,0 – 2,0 điểm).
  • Nguyên tắc giảm trừ điểm ưu tiên (Quy chế 2026): Để đảm bảo công bằng, điểm ưu tiên sẽ bị giảm dần đối với những thí sinh đạt tổng điểm 3 môn từ 22,50 điểm trở lên (tính trên thang điểm 30, chưa cộng điểm ưu tiên). Thí sinh đạt điểm càng cao thì mức ưu tiên được cộng càng ít.

Để nắm rõ hơn về các khu vực, đối tượng được cộng điểm, cũng như công thức và ví dụ chi tiết về cách điểm ưu tiên bị giảm dần với thí sinh điểm cao, mời bạn tìm hiểu chi tiết tại: Hướng dẫn chi tiết cách tính điểm ưu tiên khi xét tuyển đại học năm 2026.

Điểm ưu tiên được cộng trực tiếp vào điểm xét tuyển Đại học của thí sinh và sẽ bị giảm trừ dần nếu thí sinh đạt từ trên 22,50 điểm (Nguồn: Internet)

Cách tính điểm xét tuyển theo học bạ THPT

Theo Quy chế tuyển sinh Đại học 2026 mới nhất (quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT), phương thức xét tuyển học bạ được quy định như sau:

  • Bắt buộc xét điểm trung bình cả 3 năm THPT (6 học kỳ): Cơ sở đào tạo phải sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30.
  • Môn học chính yếu: Tổ hợp môn xét tuyển học bạ của bạn bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn. Trọng số tính điểm của môn Toán hoặc Ngữ văn này tối thiểu phải chiếm 1/3 tổng điểm xét tuyển.
  • Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ: Nếu tổ hợp 3 môn xét tuyển có môn Ngoại ngữ, bạn có thể dùng chứng chỉ ngoại ngữ (đã được quy đổi về thang điểm 10) để thay thế cho điểm học bạ môn Ngoại ngữ đó. Chứng chỉ này sẽ được kết hợp với điểm học bạ của 2 môn còn lại (trong đó phải có Toán hoặc Văn) để xét tuyển.

Công thức tính điểm xét tuyển học bạ THPT

Điểm xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

  • ĐTB Môn 1, 2, 3: Là điểm trung bình chung cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển. Ví dụ: ĐTB môn Toán = (Toán lớp 10 + Toán lớp 11 + Toán lớp 12) / 3
  • Điểm ưu tiên: Bao gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng (điểm ưu tiên sẽ giảm dần nếu tổng 3 môn đạt từ 22,50 điểm trở lên)
  • Điểm cộng: Điểm thưởng, điểm khuyến khích do trường quy định (tối đa không quá 10% thang điểm xét tuyển).

Một số trường tiêu biểu áp dụng cách thức xét tuyển theo học bạ trong năm 2026:

  • Miền Bắc: Trường Đại học Ngoại thương (chỉ xét học bạ với nhóm học sinh hệ chuyên hoặc đạt giải ba học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên), Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Học viện Toà án, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Y tế công cộng…
  • Miền Trung: Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Huế, Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng…
  • Miền Nam: Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Hoa Sen, Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM, Trường Đại học Tây Đô, Trường Đại học Việt – Đức…

Xét tuyển kết hợp là phương thức phổ biến được nhiều trường Đại học – bao gồm cả các trường TOP áp dụng (Nguồn: Internet)

Cách tính điểm theo phương thức xét tuyển kết hợp

Phương thức xét tuyển kết hợp (xét tuyển tổng hợp) sử dụng nhiều tiêu chí để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh, thay vì chỉ dựa vào một nguồn điểm duy nhất.

Lưu ý: Mỗi trường đại học sẽ có công thức quy đổi và tính điểm xét tuyển khác nhau. Do đó, các bạn cần đọc thật kỹ đề án tuyển sinh của trường mục tiêu để tự tính chính xác điểm xét tuyển của mình.

Công thức xét tuyển cơ bản

Điểm xét tuyển được xác định theo nguyên tắc chung:

Điểm xét tuyển kết hợp = Tổng các điểm thành phần + Điểm ưu tiên + Điểm cộng/Điểm khuyến khích (nếu có)

Trong đó:

  • Tổng các điểm thành phần có thể bao gồm: điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ, điểm học tập THPT, điểm thi đánh giá năng lực (ĐGNL), chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế, điểm thi năng khiếu, phỏng vấn trực tiếp…
  • Mỗi điểm thành phần sẽ được quy đổi và nhân với trọng số riêng do từng trường quy định.

Chẳng hạn, với phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi THPT, điểm Đánh giá năng lực (ĐGNL) và học bạ, công thức thường được áp dụng như sau:

Điểm xét tuyển = (w1 x Điểm thi THPT) + (w2 x Điểm thi ĐGNL) + (w3 x Điểm Học bạ) + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích/Điểm cộng

Trong đó:

  • w1, w2, w3 là các trọng số do từng trường quy định. Mỗi thành phần điểm sẽ được nhân với hệ số phần trăm tương ứng, nên tỷ trọng ảnh hưởng của từng yếu tố có thể khác nhau đáng kể giữa các trường.

Ví dụ minh hoạ

Một số ví dụ về công thức xét tuyển kết hợp tại các trường như sau:

Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG TP.HCM)

  • Điểm xét tuyển Đại học = Điểm ĐGNL (70%) + điểm thi THPT (20%) + điểm học tập THPT (10%).
  • Các môn Toán trong từng thành phần đều được nhân hệ số 2.
  • Trường hợp thí sinh không có điểm ĐGNL, nhà trường sẽ quy đổi và sử dụng điểm thi THPT thay thế theo hệ số riêng.

Trường ĐH Kinh tế – Luật (ĐHQG TP.HCM)

  • Điểm xét tuyển Đại học = 55% ĐGNL + 35% điểm thi THPT + 10% học bạ.
  • Trường hợp thí sinh không có điểm ĐGNL, nhà trường sẽ quy đổi và sử dụng điểm thi THPT thay thế theo hệ số riêng.

Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

  • Với thí sinh không có bài thi ĐGNL: Điểm xét tuyển = (w1 x Điểm THPT) + (w2 x Điểm học bạ) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
  • Với thí sinh có bài thi ĐGNL: Điểm xét tuyển = (w3 x Điểm ĐGNL) + (w4 x Điểm học bạ) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
  • Điểm bài thi ĐGNL được quy đổi về thang điểm 30, tương đương với thang điểm của kỳ thi tốt nghiệp THPT

Đại học Kinh tế TP.HCM:

  • Điểm xét tuyển = (w1 x Điểm thi ĐGNL/V-SAT/THPT) + (w2 x Điểm trung bình THPT) + Điểm ưu tiên + Điểm cộng
  • Thí sinh có thể linh hoạt lựa chọn một trong các loại điểm thi (ĐGNL, THPT hoặc V-SAT)

Nhìn chung, mỗi trường sẽ có cách phân bổ trọng số và quy đổi điểm khác nhau, vì vậy việc đọc kỹ đề án tuyển sinh là bước bắt buộc để tránh hiểu sai cách tính điểm.

Kết quả thi Đánh giá năng lực là một trong các yếu tố để tính điểm xét tuyển tại nhiều trường Đại học (Nguồn: Internet)

Các phương thức xét tuyển kết hợp phổ biến

Các phương thức xét tuyển kết hợp được sử dụng phổ biến trong năm 2026 có thể kể tới:

Phương thức xét tuyển kết hợp Trường Đại học áp dụng Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi tốt nghiệp THPT Trường Đại học FPT(*) Kết hợp học bạ với chứng chỉ quốc tế/ngoại ngữ (SAT, IELTS, TOEFL iBT…) Học viện Ngoại giao, Đại học Dược Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Học viện Ngân hàng, Đại học Thương mại, Học viện Tài chính Kết học học bạ với điểm thi tốt nghiệp và điểm thi đánh giá năng lực Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM Kết hợp học bạ với phỏng vấn Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Trường Đại học Ngân hàng TP HCM Kết hợp học bạ với giải học sinh giỏi (giải ba cấp tỉnh trở lên) Đại học Công nghiệp Hà Nội, Học viện Tài chính… Kết hợp học bạ với điểm thi đánh giá năng lực (HSA, V-SAT…) Học viện Ngân hàng Kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng

Cách tính điểm xét tuyển đại học tại Trường Đại học FPT năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học FPT tuyển sinh hệ đại học chính quy chủ yếu theo phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT.

Công thức tính điểm xét tuyển tại FPTU

Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x (Điểm ƯT+ Điểm KK)

Lưu ý: Tổng điểm đạt được = (Điểm thi THPT + (Điểm trung bình lớp 12) x 3)/2

Trong đó:

  • Điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số năm lớp 12
  • Điểm thi THPT phải tối thiểu 15,00 điểm và được tính dựa trên các tổ hợp:
    • Tổ hợp Axx: Điểm Toán + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 (Áp dụng cho tất cả các ngành).
    • Tổ hợp Cxx: Điểm Văn + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 (Áp dụng cho các ngành ngoại trừ Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính).

Chính sách ưu tiên, khuyến khích của FPTU:

  • Điểm ưu tiên tuân theo quy định của Bộ GDĐT tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT
  • Ưu tiên đặc biệt: Thí sinh thuộc diện Sinh viên thế hệ 1 (là người đầu tiên trong gia đình, bao gồm phụ huynh/người bảo trợ và tất cả anh chị em ruột học đại học) sẽ được cộng 1,5 điểm vào Điểm xét tuyển.
  • Điểm khuyến khích được dành riêng cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ. Việc cộng điểm sẽ được áp dụng dựa trên Bảng tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ do nhà trường quy định.

Lưu ý: Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được lựa chọn sử dụng cho một mục đích: hoặc để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, hoặc dùng để tính điểm khuyến khích.

Năm 2026, Trường Đại học FPT áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT (Nguồn: FPTU)

Ví dụ minh hoạ

Giả sử có thí sinh Nguyễn Văn A với các điều kiện sau:

  • Ngành đăng ký: Công nghệ thông tin
  • Điểm thi tốt nghiệp THPT: Toán (8,0 điểm), Lý (7,5 điểm), Hóa (8,5 điểm).
  • Kết quả học tập THPT: Điểm trung bình cộng tất cả các môn học năm lớp 12 của A là 8.0 điểm.
  • Điểm ưu tiên (ƯT): A là “Sinh viên thế hệ 1” (người đầu tiên trong gia đình học đại học theo quy định của FPTU) nên được cộng thêm 1,5 điểm ưu tiên.
  • Điểm khuyến khích (KK): A không có chứng chỉ ngoại ngữ để cộng điểm khuyến khích (Điểm KK = 0).

Tính điểm xét tuyển của thí sinh A:

  • Bước 1: Tính điểm thi THPT
    • Điểm thi THPT = 8,0 (Toán) + 7,5 (Lý) + 8,5 (Hóa) = 24,0 điểm.
  • Bước 2: Kiểm tra điều kiện đầu vào:
    • Tổng điểm tổ hợp A00 đạt 24,00 điểm, vượt ngưỡng tối thiểu 15,0, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển.
  • Bước 3: Tính tổng điểm đạt được
    • Tổng điểm đạt được = (Điểm thi THPT + (Điểm trung bình lớp 12) x 3) / 2 = (24,0 + 24,0) / 2 = 24,0 điểm.
  • Bước 4: Tính điểm xét tuyển
    • Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x (Điểm ƯT+ Điểm KK) = 24,0 + [(30 – 24,0)/7,50] x 1,5 = 25,2 điểm

Như vậy, điểm xét tuyển cuối cùng của thí sinh Nguyễn Văn A là 25,2 điểm.

Hiểu rõ cách tính điểm xét tuyển Đại học 2026 là bước đệm quan trọng giúp bạn chủ động lên kế hoạch học tập, thi cử và chọn trường phù hợp. Với phương thức xét tuyển kết hợp, FPT University mang đến cơ hội rộng mở cho các bạn sinh viên có năng lực, mong muốn một môi trường học tập năng động, kết hợp chặt chẽ giữa học thuật, thực hành, ứng dụng công nghệ, tư duy khởi nghiệp và hội nhập quốc tế.

Nếu bạn còn bất kỳ băn khoăn nào về cách tính điểm, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ hay điểm cộng ưu tiên, đừng ngần ngại đăng ký tư vấn tuyển sinh để được các cán bộ tuyển sinh FPTU hỗ trợ nhanh chóng!

Trường Đại học FPT: Học thật – Làm thật – Thành công thật!

Để được tư vấn chi tiết về chuyên ngành và thủ tục nhập học, Quý phụ huynh và học sinh vui lòng liên hệ hotline FPTU tại các campus:

  • Campus Hà Nội: (024) 7300 5588
  • Campus TP. Hồ Chí Minh: (028) 7300 5588
  • Campus Đà Nẵng: (0236) 730 0999
  • Campus Cần Thơ: (0292) 730 3636
  • Campus Quy Nhơn: (0256) 7300 999
Previous Post

Trường ĐH Thủ Dầu Một công bố phương án tuyển sinh năm 2024

Next Post

Sông Hương ở vùng đồng bằng và ngoại vi thành phố trong Ai đã đặt tên cho dòng sông

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Sông Hương ở vùng đồng bằng và ngoại vi thành phố trong Ai đã đặt tên cho dòng sông

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com socolive https://mb66.black/ Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet Luckywin OK99 f168 f168 MB66 MB66 cm88 com
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.