Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

34 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2025 – 2026

by Tranducdoan
27/04/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2025 – 2026 được VnDoc tổng hợp các đề ôn tập có đáp án soạn theo Thông tư 27, giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả. Mời các bạn cùng tải bộ đề thi kì 1 lớp 3 này về.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Cánh Diều
  2. 2. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo
  3. 3. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức

1. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Cánh Diều

A. Kiểm tra đọc(10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Chia sẻ niềm vui

Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.

Con trai tôi sốt sắng nói:

– Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.

– Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này.

Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:

– Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.

Con gái tôi gật đầu:

– Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.

Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!

MINH THƯ

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Câu 1. Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0.5 điểm)

A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.

B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.

C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.

Câu 2. Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (0.5 điểm)

A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.

B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.

C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.

Câu 3. Bé gái tặng gì cho em nhỏ ? (0.5 điểm)

A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.

B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất.

C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.

Câu 4. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện? (0.5 điểm)

A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.

B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.

C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.

Câu 5. Cho biết câu văn sau đây thuộc kiểu câu nào ? (0,5 điểm)

Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.

A. Ai làm gì?

B. Ai thế nào?

C. Ai là gì?

Câu 6. Nhóm từ ngữ nào sau đây không phải là nhóm từ ngữ chỉ cộng đồng: (0,5 điểm)

A. Bản làng, dòng họ, lớp học, trường học.

B. Thôn xóm, dòng họ, trường học, khu phố.

C. Bản làng, đoàn kết, dòng họ, lớp học.

Câu 7. Đặt một câu có từ ngữ chỉ cộng đồng ? (1 điểm)

……………………………………………………………………………………………………

Câu 8. Nêu ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui ? (1 điểm)

……………………………………………………………………………………………………

Câu 9. Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì? (1 điểm)

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

B. Kiểm tra viết

I. Bài viết- nghe- viết (3 điểm): Trong đêm bé ngủ. ( SGK TV 3- trang 53)

…

II. Bài viết: (6 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em giữ lời hứa với cha mẹ ( người thân) khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.

Gợi ý:

– Câu chuyện xảy ra khi nào ?

– Cha mẹ ( người thân) đã khuyên em điều gì ?

– Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ ( người thân) thế nào

– Em đã hứa với cha mẹ( người thân) điều gì?

– Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ ( người thân) thế nào?

ĐÁP ÁN:

>> Xem trong file TẢI VỀ!

MA TRẬN:

>> Xem trong file TẢI VỀ!

2. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

a) Đọc văn bản (3 điểm)

Học sinh đọc bài “Ước mơ màu xanh” trang 86 sách Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo

b) Trả lời câu hỏi (1 điểm)

Câu hỏi:

– Khoảng trời của đám cây non là gì? (0,5 điểm)

– Theo em, vì sao cô bé ước mơ trở thành người làm vườn? (0,5 điểm)

II Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

1. Đọc văn bản:

Con sông quê hương

Con sông Hồng chảy qua quê hương em. Dòng sông đẹp như một dải lụa đào vắt ngang lên tấm áo xanh mướt của đồng bằng Bắc Bộ. Nó đã gắn bó với tuổi thơ ấu của em, làm ấm lòng biết bao trái tim bé nhỏ. Ôi! Con sông thân thương!

… Ánh bình minh vàng chan hoà trên mặt sông ấm áp. Những đám cỏ non còn ướt đẫm sương đêm, ngơ ngác trong giấc mộng ngọt ngào . Từng đoàn thuyền giong buồm ra khơi, thả lưới đánh cá. Những tiếng hò, tiếng hát vang lên xáo động cả mặt sông. Trông kìa, các em bé té nước cho nhau cười như nắc nẻ. Chúng bơi lội, chúng lặn ngụp như những chú cá heo. Sông dịu dàng ôm chúng vào lòng như một người mẹ. Sông chảy giữa những bụi dâu, bãi mía xanh ngắt. Tiếng sóng vỗ ì oạp vào bờ, như hát, như reo vui cùng chúng em. Hai bên bờ, các cô các bà đem chăn màn ra giặt ra phơi, mồ hôi ướt đẫm tấm lưng gầy…

Ôi dòng sông! Sông đẹp dịu dàng trong những ngày nắng đẹp, sông trắng xoá trong những cơn mưa bụi mùa hè. Sông đỏ ngầu, ầm ầm, tức giận chảy xiết mỗi khi nước lũ tràn về. Sông muốn cho chúng em cuộc sống yên bình.

Sông ơi! Sông hãy đưa nước về nuôi sống cho những cánh đồng bốn mùa tươi tốt. Sông hãy đưa cá về nuôi sống những người dân.

Nguồn: Giáo dục

2. Đọc hiểu văn bản: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1) Dòng sông được so sánh với sự vật nào? (0,5 điểm)

A. Tấm áo xanh mướt

B. Dải lụa đào

C. Trái tim bé nhỏ

2) Từ chúng trong câu “Sông dịu dàng ôm chúng vào lòng như một người mẹ”, chỉ ai/ vật nào? (0,5 điểm)

A. Những chú cá

B. Các em bé

C. Đoàn thuyền

3) Trong những cơn mưa mùa hè, dòng sông biến đổi như thế nào? (0,5 điểm)

A. Sông đẹp dịu dàng

B. Sông đỏ ngầu, ầm ầm tức giận

C. Sông trắng xóa

4) Cuối bài thơ, tác giả muốn sông làm gì?(0,5 điểm)

A. Đưa nước về nuôi sống cho những cánh đồng bốn mùa tươi tốt

B. Đưa cá về nuôi sống những người dân

C. Cả 2 phương án trên

5) Viết lại những từ ngữ chỉ màu sắc trong bài đọc?(1 điểm)5

….…………………………………………………………………………………………………

III. Kiểm tra luyện từ và câu (4 điểm)

1. Gạch chân dưới các hình ảnh so sánh trong đoạn văn dưới đây: (1 điểm)

Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ. Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như đòi bú ti.

2. Tìm các từ chỉ hoạt động trong các câu sau và viết lại vào chỗ chấm: ( 1 điểm)

– Em bé cười tươi như hoa nở.

………………………………………………………………………………………………………

– Hùng chạy nhanh như tên bắn.

………………………………………………………………………………………………………

– Ngân hát như chim sơn ca đang hót.

………………………………………………………………………………………………………

– Quả bóng lăn trên sân như chân ai đá.

………………………………………………………………………………………………………

3. Viết 3 – 4 câu theo mẫu “Ai làm gì?” có chứa các từ ngữ ở bài tập 2: (2 điểm)

….…………………………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………………………..

….…………………………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………………………..

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Kiểm tra chính tả (3 điểm)

Nhìn – viết:

Người Mẹ

Một người mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để dành lại đứa con đã mất. Thấy bà mẹ, Thần Chết vô cùng ngạt nhiên. Thần không hiểu rằng: vì con, người mẹ có thể làm được tất cả.

II. Kiểm tra bài tập chính tả (1 điểm)

Tìm các từ:

a) Gồm 2 tiếng, đều bắt đầu bằng: (0,5 điểm)

– Chữ ch: (M: chậm chạp)………………………………………………………………..

– Chữ tr: (M: trong trẻo)………………………………………………………………….

b) Tiếng chứa vần uôt hay uôc. (0,5 điểm)

– Chú (chuột/chuộc) ………… nhắt đang chui trong xó bếp.

– Bà ốm, em đi lấy (thuốt/thuốc)………….. cho bà uống.

– Tết đến nhà em quây quần (luột/luộc)…………… bánh chưng.

III. Kiểm tra tập làm văn (6 điểm)

Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu tả một đồ dùng cá nhân em thích

Gợi ý:

– Đồ vật ấy là gì?

– Đồ vật ấy có hình dáng thế nào? Màu sắc ra sao?

– Cấu tạo của đồ vật ấy gồm những bộ phận nào?

– Cách sử dụng đồ vật đó.

– Tình cảm của em dành cho đồ vật đó

.….…………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN:

>> Xem trong file TẢI VỀ!

MA TRẬN:

>> Xem trong file TẢI VỀ!

3. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

– Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời GV đưa ra.

II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây

CHIA SẺ NIỀM VUI

Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.

Con trai tôi sốt sắng nói:

– Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.

– Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này.

Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:

– Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.

Con gái tôi gật đầu:

– Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.

Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!

Nguồn Internet)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động?

A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.

B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.

C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát.

Câu 2. Gia đình bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá?

A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.

B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.

C. Cả nhà gọi điện hỏi thăm người dân bị bão lũ tàn phá

Câu 3. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện?

A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.

B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.

C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.

Câu 4. Bé gái tặng gì cho em nhỏ?

A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân.

B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất.

C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất.

Câu 5. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

Câu 6. Câu văn sau đây thuộc kiểu câu …………

Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.

Câu 7. (M1- 0,5 điểm): Chuyển câu: “Hôm nay, Lan đi học.” thành câu hỏi:

A. Hôm nay, Lan đi học đi!

B. Hôm nay, Lan đi học đi không?

C. Hôm nay, Lan đi học nhé!

Câu 8: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Câu 9: Em đã làm gì để thể hiện sự chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh?

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả: (4 điểm)

Chim sơn ca

Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.

(Theo Phượng Vũ)

2. Viết đoạn văn: (6 điểm)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người thân mà em yêu quý.

Gợi ý:

– Giới thiệu về người thân mà em yêu quý.

– Kể đôi nét về ngoại hình, tính cách của người đó.

– Người đó đối xử với em như thế nào?

– Tình cảm của em với người đó ra sao?

ĐÁP ÁN:

>> Xem trong file TẢI VỀ!

MA TRẬN:

>> Xem trong file TẢI VỀ!

Previous Post

Sze Yup Temple

Next Post

Viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ fly88 cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.