Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức

by Tranducdoan
27/04/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Tổng hợp đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và viết văn hiệu quả. Tài liệu bao gồm các đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kỳ 2 bám sát chương trình học, hỗ trợ quá trình ôn tập Tiếng Việt lớp 5 một cách toàn diện. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để các em tự tin bước vào kỳ thi với kết quả tốt nhất.

Đề thi kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm nhằm khắc phục những điểm yếu, lỗ hổng trong kiến thức của mình để đạt điểm cao trong bài kiểm tra định kỳ cuối năm. Mời các bạn file Đề kiểm tra hk 2 Tiếng Việt 5 KNTT soạn theo cấu trúc chương trình mới về máy để xem đầy đủ nội dung.

Mục Lục Bài Viết

  1. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức
    1. 1. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – đề 1
    2. 2. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – đề 2
    3. 3. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – đề 3
  2. Bộ đề tham khảo ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt 5

Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

1. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – đề 1

2. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng:

II. Đọc thầm và làm bài tập

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3) và hoàn thành yêu cầu (câu 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10).

Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ được giới thiệu là người như thế nào?

  1. Là người có công lập nên nhà Trần.
  2. Là người có công lập nên nhà Nguyễn.
  3. Ông không vì địa vị của mình mà tự cho mình vượt qua phép nước.
  4. Là người có công lập nên nhà Lê.

Câu 2. (M1 – 0,5 điểm) Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, thái độ của thái sư Trần Thủ Độ như thế nào?

  1. Không vui.
  2. Tức giận người đó.
  3. Nhận lỗi nhưng tức giận.
  4. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho người nói thật.

Câu 3. (M2 – 0,5 điểm)Câu nào xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ?

1. Trần Thủ Độ có công lớn, / vua cũng phải nể. CN VN

2. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua/ cũng phải nể. CN VN CN VN

3. Trần Thủ Độ/ có công lớn, vua cũng phải nể. CN VN

4. Trần Thủ Độ có công lớn, vua/ cũng phải nể. CN VN

Câu 4. (M1 – 1 điểm)Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ, sai ghi S.

Thông tin

Trả lời

Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần.

Tôi là thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.

Trần Thủ Độ có công lớn, ai cũng phải nể.

Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.

Câu 5. (M3 – 1 điểm) Nội dung của truyện nói gì ?

Câu 6. (M3 – 1 điểm) Qua câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ, em học tập được điều gì cho bản thân?

Câu 7. (M1 – 1 điểm) Viết cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu: “…… người ấy kêu van mãi …… ông mới tha cho”.

Câu 8.. (M2 – 0,5 điểm) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

Câu 9. (M2 – 1 điểm) Trong hai câu : “Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết..” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào?

Câu 10. (M2 – 1 điểm) Viết 1 câu ghép có cặp kết từ: Tuy … nhưng…..

B. VIẾT: (khoảng 35 phút)

Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình em.

Đáp án

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (2,0điểm)

Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi kết hợp trong các tiết đọc.

Yêu cầu

Điểm

– Học sinh đọc đảm bảo tốc khoảng 100 tiếng / phút

– Đọc đúng, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu

1,0 điểm

– Đọc diễn cảm ( ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa,….)

0,5 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc

0,5 điểm

* Lưu ý: Tùy từng mức độ đọc và trả lời câu hỏi để cho điểm

II. Đọc hiểu (8,0 điểm – 35 phút)

Câu

Đáp án

Điểm

1

A. Là người có công lập nên nhà Trần.

0,5

2

D. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho người nói thật.

0,5

3

Đáp án B

0,5

4

Đ – S – S – Đ

1,0

5

Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

1,0

6

Qua câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ, em học tập về tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, trung thực, ….

1,0

7

Cặp kết từ: Vì ….. nên ….

1,0

8

Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã yêu cầu người đó chặt một ngón chân để phân biệt.

0,5

9

Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách thay thế từ ngữ (từ “người này” thay cho từ “người quân hiệu”

1,0

10

HS tự viết câu theo yêu cầu

1,0

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm – 35 phút)

Yêu cầu

Mức độ

Điểm thành phần

Điểm tổng

Nội dung

1. Mở bài: Giới thiệu người em định tả là ai? Có quan hệ với em như thế nào?

1,5

7,0

2. Thân bài:

* Tả ngoại hình:

+ Tả được đặc điểm nổi bật về tuổi tác, tầm vóc, cách ăn mặc,………

+ Tả khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…….. .

* Tả hoạt động:

+ Tả tính tình của người đó: vui vẻ, hồn nhiên, giản dị, cần cù, siêng năng,…

+ Tả được hoạt động thể hiện qua lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với mọi người,…

* Tả sở trường: Điểm mạnh nổi trội đó là gì,….

4,0

* Kết bài: Cảm nghĩ của em về người được tả, tình cảm của em đối với người đó và tình cảm của người đó đối với em.

1,5

Kỹ năng

Kỹ năng dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý, liên kết câu, đoạn.

1,0

2,0

Sử dụng biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa trong miêu tả.

1,0

Trình bày,

chữ viết

Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp

1,0

1,0

Ma trận

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Đọc hiểu văn bản:

Thái sư Trần Thủ Độ

Số câu

3

1

2

6

Câu số

1; 2; 4

8

5; 6

Số điểm

2,0

0,5

2,0

4, 5

Kiến thức TV:

– Liên kết câu

– Chủ ngữ, vị ngữ

– Kết từ

– Câu ghép

Số câu

1

1

2

4

Câu số

7

3

9; 10

Số điểm

1,0

0,5

2,0

3,5

Tổng số câu

3

1

1

3

2

10

Tổng số điểm

2,0

1,0

0,5

2,5

2,0

8,0

Tỉ lệ %

37,5

37,5

25,0

100

Viết

Kiểm tra kĩ năng viết bài văn tả người

Số câu

1

Số điểm

10

3. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức – đề 3

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (7,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)

Con đường

Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!

Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi.

Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng.

Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình vẫn còn có ích.

Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc!

(Theo Hà Thu)

Câu 1 (0,5 điểm). Theo bài đọc, con đường thấy thú vị nhất vào buổi sáng ở điều gì?

A. Tiếng chân của học sinh.

B. Tiếng chân của hội người cao tuổi tập thể dục.

C. Tiếng chân của công nhân.

D. Tiếng chân của người đi chợ.

Câu 2 (0,5 điểm). Thời khắc nào được con đường cho là căng thẳng nhất trong ngày?

A. Buổi tối.

B. Buổi chiều.

C. Buổi sáng giờ đi học, đi làm.

D. Lúc nửa đêm.

Câu 3 (0,5 điểm). Điều gì khiến con đường cảm thấy mình “vẫn còn có ích”?

A. Được quét dọn sạch sẽ hàng ngày.

B. Được công nhân chăm sóc vào mỗi tối.

C. Được người cao tuổi đi qua và mỗi buổi sáng.

D. Được ngắm đám trẻ chạy nhảy và nâng đỡ khi chúng bị ngã.

Câu 4 (0,5 điểm). Nhân vật xưng tôi trong bài là ai?

A. Một con đường.

B. Một bác đi tập thể dục buổi sáng.

C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh.

D. Một bạn học sinh.

Câu 5 (0,5 điểm). Con đường trong bài văn tự nhận mình là:

A. Một con đường rộng lớn, nổi tiếng.

B. Một con đường nhỏ nhưng khá lớn tuổi.

C. Một con đường mới được xây dựng.

D. Một con đường trải nhựa phẳng lì.

Câu 6 (0,5 điểm). Hành động nào của con đường thể hiện sự chuẩn bị cho một ngày mới?

A. Ngắm nhìn những thiên thần bé nhỏ.

B. Lắng nghe từng bước chân.

C. Vươn vai ngáp dài và ngủ một chút.

D. Ôm ấp những bước chân trong lòng.

Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm). Em hãy đặt hai câu ghép có kết từ “còn” và “nhưng”.

Câu 8 (2,0 điểm). Có thể thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong mỗi đoạn văn, câu văn sau?

a. Đề tiết kiệm nước, em cần ghi nhớ:

Mở vòi nước vừa phải;

Lấy nước vừa đủ dùng;

Khoá vòi ngay sau khi sử dụng xong;

Tái sử dụng nước hợp lí;

Kêu gọi mọi người cùng thực hiện.

b. Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố Hồ Chí Minh.

B. PHẦN VIẾT – TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm). Chính tả nghe – viết: GV cho HS viết một đoạn trong bài “Thư của bố” ( SGK TV5, Kết nối tri thức và cuộc sống – Trang 30) Từ đầu cho đến… Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu.

Câu 10 (8,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối về việc một số bạn học sinh xả rác bừa bãi nơi công cộng.

>>> Xem tiếp tại file tải về.

Bộ đề tham khảo ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt 5

ĐỀ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc tiếng (2 điểm)

II. Đọc hiểu (8 điểm): Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi

MỘT ƯỚC MƠ

Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, … Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.

Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.

Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy các con thành tài.

Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.

Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.

Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không cần phải nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là do sự phấn đấu không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi chúng ta. Quả thật, sẽ không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!

(Đặng Thị Hòa) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:

Câu 1. (0,5 điểm) Tác giả trong câu chuyện có ước mơ gì? (M1)

A. Được mọi người khen ngợi.

B. Được làm việc trong tiệm bánh.

C. Được đi học và tốt nghiệp

D. Nuôi dạy các con thành tài.

Câu 2. (1.0 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy xác định những điều dưới đây đúng hay sai. Đúng ghi Đ; sai ghi S (M1)

Thôngtin

Trảlời

Vì gia đình nghèo, đông anh em nên tác giả quyết định đi học để giúp đỡ gia đình.

Tác giả quyết tâm lao động cật lực để nuôi dạy các con thành tài.

Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.

Khi tiếp tục đi học, tác giả thấy rất dễ dàng vì đi học rất thú vị

Câu 3: (0,5 điểm) Những chi tiết nào nói đúng và đủ sự khó khăn của tác giả khi đi học cùng con? (M2)

A. Không có trường nào nhận, bắt đầu hỏi thăm và đi tìm hiểu về trường,

B. Tìm trường học cho con, đăng kí cho con và mình cùng học.

C. Ở bên cạnh con, giúp đỡ, động viên con, học bài của mình.

D. An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài của mình.

Câu 4. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (M2)

A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.

B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.

C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.

D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.

Câu 5. (1 điểm) Cảm nhận của em về người mẹ trong câu chuyện trên. (M3)…………………………..…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Câu 6: (0,5 điểm) Trong các câu sau câu nào là câu ghép? (M1)

A. Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học.

B. Tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em.

C. Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một tiệm bánh.

D. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập.

Câu 7. (0,5 điểm) Trong hai câu văn sau: “Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào? (M2)

A. Bằng cách lặp từ ngữ. B. Bằng cách thay thế từ ngữ.

C. Bằng cách dùng từ có tác dụng nối. D. Bằng cách lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

Câu 8. (1,5 điểm) Xác định và gạch dưới bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu (M2)

Vì tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em nên tôi phải quyết định nghỉ học.

Câu 9. (1 điểm) Xác định từ loại của các từ được gạch chân:Tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.

Câu 10. (1,0 điểm) Đặt một câu ghép nói về ước mơ của mình. Trong đó có sử dụng một cặp kết từ.

……………

Lưu ý: Tải Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 KNTT bằng máy tính và giải nén file zip để xem đầy đủ bộ đề (Không dùng điện thoại di động).

Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,…

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 5 góc Học tập của HoaTieu.vn.

  • Bộ đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
Previous Post

Tuyển tập 40 đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025 (Có đáp án)

Next Post

Tiếng Việt: Phân biệt các từ chỉ hành động của mắt (nhìn, trông, ngắm, liếc…)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Tiếng Việt: Phân biệt các từ chỉ hành động của mắt (nhìn, trông, ngắm, liếc…)

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ fly88 cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.