Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt: Điều kiện lớp 12

by Tranducdoan
14/05/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt là một dạng toán quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia môn Toán. Để phương trình có 3 nghiệm phân biệt, ta thường sử dụng phương pháp đồ thị: đưa phương trình về dạng f(x) = g(x) hoặc f(x) = m, sau đó tìm m để đường thẳng y = m (hoặc y = g(x)) cắt đồ thị y = f(x) tại đúng 3 điểm phân biệt. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các dạng và phương pháp giải.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Các dạng phương trình có 3 nghiệm phân biệt
    1. 1.1. Tại sao lại là 3 nghiệm?
    2. 1.2. Bảng tổng hợp các dạng
    3. 1.3. Ý tưởng chung
  2. 2. Dạng 1: Phương trình bậc 3 dạng f(x) = m
    1. 2.1. Dạng tổng quát
    2. 2.2. Phương pháp giải
    3. 2.3. Điều kiện có 3 nghiệm phân biệt
    4. 2.4. Hình ảnh minh họa
    5. 2.5. Ví dụ mẫu
  3. 3. Dạng 2: Phương trình trùng phương
    1. 3.1. Dạng tổng quát
    2. 3.2. Phương pháp đặt ẩn phụ
    3. 3.3. Điều kiện để có 3 nghiệm x phân biệt
    4. 3.4. Công thức điều kiện
    5. 3.5. Ví dụ mẫu
    6. 3.6. Dạng mở rộng: Dùng đồ thị
  4. 4. Dạng 3: Phương trình chứa trị tuyệt đối
    1. 4.1. Dạng tổng quát
    2. 4.2. Phương pháp vẽ đồ thị
    3. 4.3. Điều kiện có 3 nghiệm
    4. 4.4. Ví dụ mẫu
    5. 4.5. Quy tắc nhanh
  5. 5. Dạng 4: Phương trình chứa căn thức
    1. 5.1. Dạng tổng quát
    2. 5.2. Ví dụ mẫu
    3. 5.3. Dạng đặt ẩn phụ t = √x
  6. 6. Dạng 5: Phương trình đặt ẩn phụ t = √x
    1. 6.1. Dạng tổng quát
    2. 6.2. Phân tích
    3. 6.3. Kết luận
    4. 6.4. Dạng có thể có 3 nghiệm
  7. 7. Phương pháp đồ thị tổng quát
    1. 7.1. Quy trình 5 bước
    2. 7.2. Các trường hợp đặc biệt cần chú ý
    3. 7.3. Mẹo nhận dạng nhanh
  8. 8. Các sai lầm thường gặp
    1. 8.1. Nhầm lẫn số nghiệm t và số nghiệm x
    2. 8.2. Quên kiểm tra điều kiện xác định
    3. 8.3. Nhầm giữa “3 nghiệm” và “3 nghiệm phân biệt”
    4. 8.4. Không kiểm tra lại đáp án
    5. 8.5. Bảng lỗi thường gặp
  9. 9. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết
    1. Bài tập 1: Dạng bậc 3 cơ bản
    2. Bài tập 2: Dạng bậc 3 có hệ số
    3. Bài tập 3: Dạng trùng phương
    4. Bài tập 4: Dạng trùng phương (dùng đồ thị)
    5. Bài tập 5: Dạng trị tuyệt đối bậc 2
    6. Bài tập 6: Dạng trị tuyệt đối nâng cao
    7. Bài tập 7: Dạng bậc 3 có nghiệm đặc biệt
    8. Bài tập 8: Dạng tổng hợp
    9. Bài tập 9: Phương trình bậc 3 tổng quát
    10. Bài tập 10: Dạng đặc biệt
  10. 10. Kết luận

1. Các dạng phương trình có 3 nghiệm phân biệt

Tổng quan về dạng toán tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

1.1. Tại sao lại là 3 nghiệm?

Phương trình bậc nhất có tối đa 1 nghiệm, bậc hai có tối đa 2 nghiệm. Để có đúng 3 nghiệm, phương trình phải có dạng đặc biệt:

  • Phương trình bậc 3
  • Phương trình trùng phương (bậc 4 đặc biệt)
  • Phương trình chứa trị tuyệt đối
  • Phương trình chứa căn thức
  • Phương trình ghép từ nhiều nhánh

1.2. Bảng tổng hợp các dạng

Dạng phương trình Phương pháp chính Đặc điểm Bậc 3: f(x) = m Khảo sát hàm số, vẽ BBT Đường thẳng y = m cắt đồ thị tại 3 điểm Trùng phương Đặt t = x², t ≥ 0 PT theo t có 1 nghiệm t = 0, 1 nghiệm t > 0 Chứa |f(x)| Vẽ đồ thị hàm trị tuyệt đối Lật phần âm lên trên trục Ox Chứa √x Đặt t = √x, t ≥ 0 Xét điều kiện nghiệm t ≥ 0

1.3. Ý tưởng chung

Phương pháp đồ thị: Đưa phương trình về dạng f(x) = m, sau đó:

  1. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = f(x)
  2. Tìm m để đường thẳng y = m cắt đồ thị tại đúng 3 điểm

2. Dạng 1: Phương trình bậc 3 dạng f(x) = m

Dạng cơ bản nhất của tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

2.1. Dạng tổng quát

Phương trình: ( f(x) = m ) với f(x) là hàm bậc 3

Ví dụ: ( x^3 – 3x + 1 = m ), ( x^3 – 3x^2 + 2 = m )

2.2. Phương pháp giải

Các bước:

  1. Bước 1: Đặt y = f(x), khảo sát hàm số
  2. Bước 2: Tính f'(x), tìm cực trị
  3. Bước 3: Lập bảng biến thiên
  4. Bước 4: Từ BBT, tìm m để y = m cắt đồ thị tại 3 điểm

2.3. Điều kiện có 3 nghiệm phân biệt

Cho hàm số ( y = f(x) ) có cực đại tại ( x_1 ) với ( y_{CĐ} = f(x_1) ) và cực tiểu tại ( x_2 ) với ( y_{CT} = f(x_2) ).

Phương trình f(x) = m có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

[ y_{CT} < m < y_{CĐ} ]

(hoặc ( y_{CĐ} < m < y_{CT} ) nếu cực đại < cực tiểu)

2.4. Hình ảnh minh họa

Với đồ thị hàm bậc 3 có dạng “sóng”:

  • Đường y = m nằm trên cực đại hoặc dưới cực tiểu: cắt tại 1 điểm
  • Đường y = m đi qua cực đại hoặc cực tiểu: cắt tại 2 điểm
  • Đường y = m nằm giữa cực đại và cực tiểu: cắt tại 3 điểm

2.5. Ví dụ mẫu

Ví dụ: Tìm m để phương trình ( x^3 – 3x = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( y = f(x) = x^3 – 3x )

( f'(x) = 3x^2 – 3 = 3(x^2 – 1) = 0 )

( Leftrightarrow x = pm 1 )

Tính giá trị cực trị:

  • ( f(-1) = (-1)^3 – 3(-1) = -1 + 3 = 2 ) (cực đại)
  • ( f(1) = 1^3 – 3(1) = 1 – 3 = -2 ) (cực tiểu)

Bảng biến thiên:

x −∞ −1 1 +∞ f'(x) + 0 − 0 + f(x) −∞ ↗ 2 (CĐ) ↘ −2 (CT) ↗ +∞

Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ y_{CT} < m < y_{CĐ} ]

[ Leftrightarrow -2 < m < 2 ]

Đáp số: ( m in (-2; 2) )

3. Dạng 2: Phương trình trùng phương

Dạng quan trọng trong tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

3.1. Dạng tổng quát

[ ax^4 + bx^2 + c = 0 quad (a neq 0) ]

Hoặc dạng có tham số: ( x^4 + bx^2 + m = 0 )

3.2. Phương pháp đặt ẩn phụ

Đặt ( t = x^2 ) với điều kiện ( t geq 0 )

Phương trình trở thành: ( at^2 + bt + c = 0 ) (*)

3.3. Điều kiện để có 3 nghiệm x phân biệt

Để phương trình ban đầu có đúng 3 nghiệm x phân biệt:

Phương trình (*) theo t phải có:

  • Trường hợp 1: Một nghiệm t = 0 và một nghiệm t > 0
  • Trường hợp 2: Một nghiệm kép t = 0 (không xảy ra với 3 nghiệm)

Điều kiện cụ thể:

Điều kiện PT theo t Số nghiệm x 2 nghiệm t₁ < 0 < t₂ 2 nghiệm x (từ t₂) 2 nghiệm 0 < t₁ < t₂ 4 nghiệm x t₁ = 0, t₂ > 0 3 nghiệm x Nghiệm kép t > 0 2 nghiệm x t₁ < t₂ ≤ 0 0 nghiệm x (hoặc 1 nếu t₂ = 0)

3.4. Công thức điều kiện

Phương trình ( at^2 + bt + c = 0 ) có một nghiệm t = 0 và một nghiệm t > 0:

[ begin{cases} c = 0 text{ (để t = 0 là nghiệm)} -frac{b}{a} > 0 text{ (nghiệm còn lại dương)} end{cases} ]

Hay: [ begin{cases} c = 0 ab < 0 end{cases} ]

3.5. Ví dụ mẫu

Ví dụ: Tìm m để phương trình ( x^4 – 2x^2 + m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( t = x^2 ), ( t geq 0 )

Phương trình trở thành: ( t^2 – 2t + m = 0 ) (*)

Để PT ban đầu có 3 nghiệm x phân biệt, PT (*) phải có:

  • Một nghiệm t = 0
  • Một nghiệm t > 0

Điều kiện t = 0 là nghiệm:

Thay t = 0 vào (*): ( 0 – 0 + m = 0 Rightarrow m = 0 )

Kiểm tra với m = 0:

PT (*) trở thành: ( t^2 – 2t = 0 Leftrightarrow t(t – 2) = 0 )

( Leftrightarrow t = 0 ) hoặc ( t = 2 )

  • t = 0 ⟹ x = 0 (1 nghiệm)
  • t = 2 ⟹ x = ±√2 (2 nghiệm)

Tổng cộng: 3 nghiệm phân biệt ✓

Đáp số: ( m = 0 )

3.6. Dạng mở rộng: Dùng đồ thị

Ví dụ: Tìm m để ( x^4 – 2x^2 = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( y = f(x) = x^4 – 2x^2 )

( f'(x) = 4x^3 – 4x = 4x(x^2 – 1) = 0 )

( Leftrightarrow x = 0 ) hoặc ( x = pm 1 )

Tính giá trị:

  • ( f(0) = 0 )
  • ( f(-1) = f(1) = 1 – 2 = -1 )

Bảng biến thiên:

x −∞ −1 0 1 +∞ f'(x) − 0 + 0 − 0 + f(x) +∞ ↘ −1 ↗ 0 ↘ −1 ↗ +∞

Từ BBT: Đường y = m cắt đồ thị tại 3 điểm khi:

[ m = -1 text{ hoặc } m = 0 ]

Kiểm tra:

  • m = −1: cắt tại x = −1 (điểm cực tiểu trái) và x = 1 (điểm cực tiểu phải) → chỉ 2 điểm (loại)
  • m = 0: cắt tại x = 0 và 2 điểm đối xứng → 3 điểm ✓

Đáp số: ( m = 0 )

4. Dạng 3: Phương trình chứa trị tuyệt đối

Dạng thường gặp trong tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

4.1. Dạng tổng quát

[ |f(x)| = m ] hoặc [ |f(x)| = g(x) ]

4.2. Phương pháp vẽ đồ thị

Cách vẽ đồ thị y = |f(x)|:

  1. Vẽ đồ thị y = f(x)
  2. Giữ nguyên phần đồ thị nằm phía trên trục Ox (f(x) ≥ 0)
  3. Lật đối xứng phần đồ thị nằm phía dưới trục Ox qua trục Ox

4.3. Điều kiện có 3 nghiệm

Phương trình |f(x)| = m có 3 nghiệm khi đường thẳng y = m cắt đồ thị y = |f(x)| tại 3 điểm.

Điều này xảy ra khi đường y = m đi qua “đỉnh” của đồ thị đã lật.

4.4. Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Tìm m để phương trình ( |x^2 – 4| = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( y = |x^2 – 4| )

Xét ( g(x) = x^2 – 4 ):

  • g(x) = 0 ⟺ x = ±2
  • g(x) có đỉnh tại (0; −4)

Đồ thị y = |x² − 4|:

  • Với |x| ≥ 2: y = x² − 4 (giữ nguyên)
  • Với |x| < 2: y = −(x² − 4) = 4 − x² (lật lên)

Đỉnh của phần lật: (0; 4)

Điểm tiếp giáp: (−2; 0) và (2; 0)

Từ đồ thị, đường y = m cắt đồ thị tại 3 điểm khi:

[ m = 0 text{ hoặc } m = 4 ]

Kiểm tra:

  • m = 0: |x² − 4| = 0 ⟺ x = ±2 → chỉ 2 nghiệm (loại)
  • m = 4: |x² − 4| = 4

Với m = 4:

  • x² − 4 = 4 ⟺ x² = 8 ⟺ x = ±2√2
  • x² − 4 = −4 ⟺ x² = 0 ⟺ x = 0

Vậy có 3 nghiệm: x = 0, x = ±2√2 ✓

Đáp số: ( m = 4 )

Ví dụ 2: Tìm m để phương trình ( |x^2 – 2x| = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Xét ( g(x) = x^2 – 2x = (x-1)^2 – 1 )

  • Đỉnh parabol: (1; −1)
  • g(x) = 0 ⟺ x = 0 hoặc x = 2

Đồ thị y = |x² − 2x|:

  • Phần g(x) < 0 (0 < x < 2) được lật lên
  • Đỉnh lật: (1; 1)

Đường y = m cắt đồ thị tại 3 điểm khi m đi qua đỉnh đã lật:

[ m = 1 ]

Kiểm tra m = 1:

  • x² − 2x = 1 ⟺ x² − 2x − 1 = 0 ⟺ x = 1 ± √2
  • x² − 2x = −1 ⟺ x² − 2x + 1 = 0 ⟺ x = 1 (nghiệm kép)

Các nghiệm: x = 1 − √2, x = 1, x = 1 + √2 → 3 nghiệm phân biệt ✓

Đáp số: ( m = 1 )

4.5. Quy tắc nhanh

Với phương trình ( |ax^2 + bx + c| = m ) (a > 0, Δ > 0):

Có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ m = -frac{Delta}{4a} = left|text{giá trị nhỏ nhất của } ax^2 + bx + cright| ]

5. Dạng 4: Phương trình chứa căn thức

Dạng nâng cao của tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

5.1. Dạng tổng quát

[ sqrt{f(x)} = g(x) + m ] hoặc [ f(sqrt{x}) = m ]

5.2. Ví dụ mẫu

Ví dụ: Tìm m để phương trình ( sqrt{4 – x^2} = x + m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

ĐKXĐ: ( 4 – x^2 geq 0 Leftrightarrow -2 leq x leq 2 )

Đặt ( y_1 = sqrt{4 – x^2} ) (nửa đường tròn trên, tâm O, bán kính 2)

Đặt ( y_2 = x + m ) (đường thẳng qua (0; m), hệ số góc = 1)

Phương trình có 3 nghiệm ⟺ đường thẳng cắt nửa đường tròn tại 3 điểm.

Tuy nhiên, nửa đường tròn là đường cong lồi, đường thẳng chỉ cắt tối đa 2 điểm.

⟹ Không tồn tại m để phương trình có 3 nghiệm.

5.3. Dạng đặt ẩn phụ t = √x

Ví dụ: Tìm m để phương trình ( x – 2sqrt{x} + m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Phương trình này chỉ có thể có tối đa 2 nghiệm (vì √x ≥ 0).

⟹ Không tồn tại m để có 3 nghiệm.

6. Dạng 5: Phương trình đặt ẩn phụ t = √x

Dạng đặc biệt trong tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

6.1. Dạng tổng quát

[ x + asqrt{x} + b = m ] với x ≥ 0

6.2. Phân tích

Đặt ( t = sqrt{x} ), ( t geq 0 ), thì x = t²

Phương trình: ( t^2 + at + b = m )

Mỗi giá trị t ≥ 0 cho đúng 1 nghiệm x (vì x = t²)

⟹ Số nghiệm x = Số nghiệm t ≥ 0

⟹ Tối đa 2 nghiệm x

6.3. Kết luận

Phương trình dạng đặt t = √x KHÔNG THỂ có 3 nghiệm phân biệt.

6.4. Dạng có thể có 3 nghiệm

Nếu đề bài là: ( |x| + asqrt{|x|} + b = m )

Thì có thể có 3 nghiệm (do |x| cho phép x âm).

7. Phương pháp đồ thị tổng quát

Phương pháp chung cho tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

7.1. Quy trình 5 bước

  1. Bước 1: Đưa phương trình về dạng f(x) = m (hoặc f(x) = g(x))
  2. Bước 2: Xác định miền xác định của f(x)
  3. Bước 3: Khảo sát hàm số y = f(x) (tính đạo hàm, cực trị, BBT)
  4. Bước 4: Vẽ (hoặc phác họa) đồ thị
  5. Bước 5: Từ đồ thị, xác định m để y = m cắt đồ thị tại 3 điểm

7.2. Các trường hợp đặc biệt cần chú ý

Đồ thị y = f(x) Điều kiện có 3 giao điểm với y = m Hàm bậc 3 (có CĐ, CT) ( y_{CT} < m < y_{CĐ} ) Hàm bậc 4 trùng phương m = giá trị tại cực đại địa phương hoặc cực tiểu địa phương Hàm chứa trị tuyệt đối m = giá trị tại đỉnh đã lật Hàm phân thức + hàm bậc nhất Xét từng trường hợp giao điểm

7.3. Mẹo nhận dạng nhanh

  • Có 3 nghiệm thường xảy ra khi đường y = m đi qua điểm cực trị hoặc điểm đặc biệt
  • Cần kiểm tra: điểm đó có cho đúng 3 giao điểm không (có thể là 2 hoặc 4)
  • Với đồ thị đối xứng: chú ý các giao điểm trùng nhau

8. Các sai lầm thường gặp

Những lỗi cần tránh khi tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt:

8.1. Nhầm lẫn số nghiệm t và số nghiệm x

SAI: PT theo t có 3 nghiệm ⟹ PT theo x có 3 nghiệm

ĐÚNG: Cần xét điều kiện t ≥ 0 và mỗi t > 0 cho 2 nghiệm x = ±√t

8.2. Quên kiểm tra điều kiện xác định

SAI: Bỏ qua ĐKXĐ khi có căn thức

ĐÚNG: Luôn xét ĐKXĐ trước

8.3. Nhầm giữa “3 nghiệm” và “3 nghiệm phân biệt”

SAI: Nghiệm kép cũng tính là 2 nghiệm

ĐÚNG: 3 nghiệm phân biệt nghĩa là 3 giá trị x khác nhau

8.4. Không kiểm tra lại đáp án

Luôn thử lại giá trị m tìm được vào phương trình gốc.

8.5. Bảng lỗi thường gặp

Lỗi Cách khắc phục Nhầm số nghiệm t và x Phân tích: t > 0 → 2 nghiệm x; t = 0 → 1 nghiệm x Quên ĐKXĐ Viết ĐKXĐ ngay từ đầu Vẽ BBT sai Kiểm tra lại dấu f'(x) và giá trị cực trị Đọc sai từ đồ thị Thử giá trị m biên để kiểm tra

9. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết

Để nắm vững tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt, hãy làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Dạng bậc 3 cơ bản

Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^3 – 3x^2 = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( y = f(x) = x^3 – 3x^2 )

( f'(x) = 3x^2 – 6x = 3x(x – 2) = 0 Leftrightarrow x = 0 ) hoặc ( x = 2 )

Tính giá trị cực trị:

  • ( f(0) = 0 ) (cực đại)
  • ( f(2) = 8 – 12 = -4 ) (cực tiểu)

Bảng biến thiên:

x −∞ 0 2 +∞ f'(x) + 0 − 0 + f(x) −∞ ↗ 0 (CĐ) ↘ −4 (CT) ↗ +∞

Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ y_{CT} < m < y_{CĐ} Leftrightarrow -4 < m < 0 ]

Đáp số: ( m in (-4; 0) )

Bài tập 2: Dạng bậc 3 có hệ số

Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^3 – 6x^2 + 9x – m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Viết lại: ( x^3 – 6x^2 + 9x = m )

Đặt ( y = f(x) = x^3 – 6x^2 + 9x = x(x^2 – 6x + 9) = x(x-3)^2 )

( f'(x) = 3x^2 – 12x + 9 = 3(x^2 – 4x + 3) = 3(x-1)(x-3) = 0 )

( Leftrightarrow x = 1 ) hoặc ( x = 3 )

Tính giá trị cực trị:

  • ( f(1) = 1 – 6 + 9 = 4 ) (cực đại)
  • ( f(3) = 27 – 54 + 27 = 0 ) (cực tiểu)

Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ 0 < m < 4 ]

Đáp số: ( m in (0; 4) )

Bài tập 3: Dạng trùng phương

Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^4 – 4x^2 + m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( t = x^2 ), ( t geq 0 )

PT trở thành: ( t^2 – 4t + m = 0 ) (*)

Để PT ban đầu có 3 nghiệm x phân biệt, (*) phải có:

  • Một nghiệm t = 0
  • Một nghiệm t > 0

t = 0 là nghiệm của (*):

Thay t = 0: m = 0

Kiểm tra m = 0:

(*): ( t^2 – 4t = 0 Leftrightarrow t(t – 4) = 0 Leftrightarrow t = 0 ) hoặc ( t = 4 )

  • t = 0 ⟹ x = 0
  • t = 4 ⟹ x = ±2

3 nghiệm: x ∈ {−2, 0, 2} ✓

Đáp số: ( m = 0 )

Bài tập 4: Dạng trùng phương (dùng đồ thị)

Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^4 – 5x^2 + 4 = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( y = f(x) = x^4 – 5x^2 + 4 )

( f'(x) = 4x^3 – 10x = 2x(2x^2 – 5) = 0 )

( Leftrightarrow x = 0 ) hoặc ( x = pmsqrt{frac{5}{2}} )

Tính giá trị:

  • ( f(0) = 4 ) (cực đại)
  • ( fleft(pmsqrt{frac{5}{2}}right) = frac{25}{4} – frac{25}{2} + 4 = frac{25 – 50 + 16}{4} = -frac{9}{4} ) (cực tiểu)

Bảng biến thiên:

x −∞ (-sqrt{frac{5}{2}}) 0 (sqrt{frac{5}{2}}) +∞ f(x) +∞ ↘ (-frac{9}{4}) ↗ 4 ↘ (-frac{9}{4}) ↗ +∞

Từ BBT, đường y = m cắt đồ thị tại 3 điểm khi:

[ m = -frac{9}{4} text{ hoặc } m = 4 ]

Kiểm tra:

  • m = −9/4: cắt tại 2 điểm cực tiểu (đối xứng) và 1 điểm khác → cần kiểm tra
  • m = 4: cắt tại đỉnh (0; 4) và có thể thêm điểm khác

Với m = 4: ( x^4 – 5x^2 = 0 Leftrightarrow x^2(x^2 – 5) = 0 )

⟹ x = 0 (nghiệm kép) hoặc x = ±√5

⟹ Chỉ có 3 giá trị: 0, √5, −√5 nhưng x = 0 là nghiệm kép của PT gốc?

Kiểm tra: PT gốc ( x^4 – 5x^2 + 4 = 4 ) tại x = 0: 0 − 0 + 4 = 4 ✓ (1 nghiệm)

Vậy với m = 4: 3 nghiệm x = 0, ±√5 nhưng chỉ có x = 0 là nghiệm đơn → không phải 3 nghiệm pb ❌

Với m = −9/4: PT có 2 nghiệm t trùng nhau = 5/2 → 2 nghiệm x = ±√(5/2) → chỉ 2 nghiệm ❌

Xét lại: Không tồn tại m để có đúng 3 nghiệm phân biệt.

Đáp số: Không tồn tại m

Bài tập 5: Dạng trị tuyệt đối bậc 2

Đề bài: Tìm m để phương trình ( |x^2 – 4x + 3| = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Xét ( g(x) = x^2 – 4x + 3 = (x – 1)(x – 3) = (x – 2)^2 – 1 )

  • Đỉnh parabol: (2; −1)
  • g(x) = 0 ⟺ x = 1 hoặc x = 3
  • g(x) < 0 khi 1 < x < 3

Đồ thị y = |x² − 4x + 3|:

  • Phần 1 < x < 3 được lật lên
  • Đỉnh lật: (2; 1)

Đường y = m cắt đồ thị tại 3 điểm khi:

[ m = 1 ]

Kiểm tra m = 1:

  • ( x^2 – 4x + 3 = 1 Leftrightarrow x^2 – 4x + 2 = 0 Leftrightarrow x = 2 pm sqrt{2} )
  • ( x^2 – 4x + 3 = -1 Leftrightarrow x^2 – 4x + 4 = 0 Leftrightarrow x = 2 ) (nghiệm kép)

Các nghiệm: ( x = 2 – sqrt{2}, x = 2, x = 2 + sqrt{2} ) → 3 nghiệm phân biệt ✓

Đáp số: ( m = 1 )

Bài tập 6: Dạng trị tuyệt đối nâng cao

Đề bài: Tìm m để phương trình ( |x^2 – 1| = x + m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Viết lại: ( |x^2 – 1| – x = m )

Đặt ( y = f(x) = |x^2 – 1| – x )

Với x ≤ −1 hoặc x ≥ 1: ( f(x) = x^2 – 1 – x )

Với −1 < x < 1: ( f(x) = -(x^2 – 1) – x = -x^2 – x + 1 )

Khảo sát từng nhánh và vẽ đồ thị để tìm m.

Nhánh 1: ( y = x^2 – x – 1 ) với x ≤ −1 hoặc x ≥ 1

  • Đỉnh tại x = 1/2 (không thuộc miền xét)
  • f(−1) = 1 + 1 − 1 = 1
  • f(1) = 1 − 1 − 1 = −1

Nhánh 2: ( y = -x^2 – x + 1 ) với −1 < x < 1

  • y’ = −2x − 1 = 0 ⟺ x = −1/2
  • f(−1/2) = −1/4 + 1/2 + 1 = 5/4 (cực đại)
  • f(−1) = −1 + 1 + 1 = 1
  • f(1) = −1 − 1 + 1 = −1

Từ phân tích đồ thị, đường y = m cắt đồ thị tại 3 điểm khi:

[ m = 1 text{ hoặc } m = -1 ]

Kiểm tra m = 1: Giải |x² − 1| = x + 1

Cần x + 1 ≥ 0 ⟺ x ≥ −1

  • x² − 1 = x + 1 ⟺ x² − x − 2 = 0 ⟺ x = 2 hoặc x = −1
  • −(x² − 1) = x + 1 ⟺ x² + x = 0 ⟺ x = 0 hoặc x = −1

Nghiệm trong miền: x = −1, 0, 2 → 3 nghiệm phân biệt ✓

Kiểm tra m = −1: Giải |x² − 1| = x − 1

Cần x − 1 ≥ 0 ⟺ x ≥ 1

  • x² − 1 = x − 1 ⟺ x² − x = 0 ⟺ x = 0 hoặc x = 1

Trong miền x ≥ 1: chỉ có x = 1 → 1 nghiệm (loại)

Đáp số: ( m = 1 )

Bài tập 7: Dạng bậc 3 có nghiệm đặc biệt

Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^3 – 3x + m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Viết lại: ( x^3 – 3x = -m )

Đặt ( y = f(x) = x^3 – 3x ) (đã khảo sát ở ví dụ trước)

  • f'(x) = 3x² − 3 = 0 ⟺ x = ±1
  • f(−1) = 2 (CĐ), f(1) = −2 (CT)

PT có 3 nghiệm ⟺ −2 < −m < 2 ⟺ −2 < m < 2

Đáp số: ( m in (-2; 2) )

Bài tập 8: Dạng tổng hợp

Đề bài: Tìm m để phương trình ( x^3 – 3x^2 + m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt dương.

Lời giải:

Viết lại: ( x^3 – 3x^2 = -m )

Đặt ( y = f(x) = x^3 – 3x^2 )

  • f'(x) = 3x² − 6x = 3x(x − 2) = 0 ⟺ x = 0 hoặc x = 2
  • f(0) = 0 (CĐ), f(2) = 8 − 12 = −4 (CT)

PT có 3 nghiệm: −4 < −m < 0 ⟺ 0 < m < 4

Điều kiện 3 nghiệm đều dương:

Từ BBT, với −4 < −m < 0:

  • 1 nghiệm trong (−∞; 0) → âm
  • 2 nghiệm trong (0; +∞) → dương

⟹ Không thể có 3 nghiệm đều dương

Đáp số: Không tồn tại m

Bài tập 9: Phương trình bậc 3 tổng quát

Đề bài: Tìm m để phương trình ( 2x^3 – 3x^2 – 12x – m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Viết lại: ( 2x^3 – 3x^2 – 12x = m )

Đặt ( y = f(x) = 2x^3 – 3x^2 – 12x )

( f'(x) = 6x^2 – 6x – 12 = 6(x^2 – x – 2) = 6(x – 2)(x + 1) = 0 )

( Leftrightarrow x = -1 ) hoặc ( x = 2 )

Tính giá trị cực trị:

  • ( f(-1) = -2 – 3 + 12 = 7 ) (CĐ)
  • ( f(2) = 16 – 12 – 24 = -20 ) (CT)

PT có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ -20 < m < 7 ]

Đáp số: ( m in (-20; 7) )

Bài tập 10: Dạng đặc biệt

Đề bài: Tìm m để phương trình ( (x^2 – 2x)^2 – 2(x^2 – 2x) – 3 = m ) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Đặt ( t = x^2 – 2x = (x – 1)^2 – 1 ), với t ≥ −1

PT trở thành: ( t^2 – 2t – 3 = m )

Đặt ( g(t) = t^2 – 2t – 3 = (t – 1)^2 – 4 ) với t ≥ −1

  • g'(t) = 2t − 2 = 0 ⟺ t = 1
  • g(−1) = 1 + 2 − 3 = 0
  • g(1) = 1 − 2 − 3 = −4 (min)

Phân tích số nghiệm:

  • Mỗi t > −1 cho 2 nghiệm x (vì t = (x−1)² − 1)
  • t = −1 cho 1 nghiệm x = 1
  • t = 0 cho 2 nghiệm x = 0, 2

Để có 3 nghiệm x, cần:

  • 1 nghiệm t = −1 (cho 1 nghiệm x)
  • 1 nghiệm t > −1 (cho 2 nghiệm x)

⟺ PT g(t) = m có nghiệm t = −1 và 1 nghiệm t > −1

⟺ m = g(−1) = 0 và PT g(t) = 0 có nghiệm khác t > −1

Với m = 0: ( t^2 – 2t – 3 = 0 Leftrightarrow (t – 3)(t + 1) = 0 )

⟺ t = 3 hoặc t = −1

  • t = −1: x = 1
  • t = 3: (x − 1)² = 4 ⟺ x = 3 hoặc x = −1

3 nghiệm: x = −1, 1, 3 ✓

Đáp số: ( m = 0 )

10. Kết luận

Qua bài viết trên, VJOL đã hướng dẫn chi tiết cách tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt. Tóm tắt những điểm cần nhớ:

  • Phương pháp chính: Đưa về dạng f(x) = m, dùng đồ thị để xác định m
  • Dạng bậc 3: PT có 3 nghiệm khi ( y_{CT} < m < y_{CĐ} )
  • Dạng trùng phương: Đặt t = x², xét điều kiện 1 nghiệm t = 0 và 1 nghiệm t > 0
  • Dạng trị tuyệt đối: Vẽ đồ thị |f(x)|, tìm m đi qua đỉnh đã lật
  • Công thức nhanh với |ax² + bx + c| = m: m = |giá trị cực trị của parabol|
  • Lưu ý: Luôn kiểm tra lại nghiệm sau khi tìm m
  • Quan trọng: Phân biệt số nghiệm t và số nghiệm x khi đặt ẩn phụ

Hy vọng bài viết đã giúp các em nắm vững cách tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt và áp dụng tốt trong các kỳ thi!

Previous Post

Next Post

Aspirin-Natri Bicarbonate-Axit Citric là gì: Công dụng, Liều dùng, Tác dụng phụ và hơn thế nữa

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Aspirin-Natri Bicarbonate-Axit Citric là gì: Công dụng, Liều dùng, Tác dụng phụ và hơn thế nữa

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.