Tài liệu Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo đầy đủ Học kì 1, Học kì 2 mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo giúp Thầy/Cô dễ dàng soạn giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình sách mới.
Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo (năm 2026 mới nhất)
Xem thử Giáo án Tiếng Việt lớp 1 CTST Xem thử Giáo án điện tử Tiếng Việt lớp 1 CTST
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk: 1133836868 – CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK – Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official – nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo Học kì 1
Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo Học kì 2
Xem thử Giáo án Tiếng Việt lớp 1 CTST Xem thử Giáo án điện tử Tiếng Việt lớp 1 CTST
Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Bài 2: B, b – Chân trời sáng tạo
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
Bài 2: Ô, ô
I. MỤC TIÊU
– Giúp HS quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ tronng tranh có tên gọi có tiếng chứa âm ô.
– Đọc được chữ ô, ~. Viết được chữ ô, cỗ , và số 7.
– Nhận biết được tiếng có âm chữ ô, nói câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ ô.
– Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ ô.
– Hình thành năng lực hợp tác qua việc hoạt động nhóm.
– Rèn luyện phâm chất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
– SHS,VTV, SGV
– Một số tranh minh họa, thẻ từ. Tranh chủ đề,
– Thẻ chữ ô ( in thường, in hoa, viết thường)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
TIẾT 1
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
– HS hát
2.Khởi động
+ Mục tiêu: Biết trao đồi với các bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái có tên gọi chứa chữ ô
+ Phương pháp: Nhóm đôi, đàm thoại, trực quan.
+ Cách tiến hành :
– Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
– Trong các tiếng vừa tìm được có âm gì giống nhau?
– GV giới thiệu bài: Ô,ô
3.Nhận diện âm chữ mới
+ Mục tiêu: Nhận diện được chữ ô ( chữ in hoa, chữ in thường)
+ Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.thảo luận
+ Cách tiến hành :
3.1: Nhận diện âm chữ mới :
a.Nhận diện âm ơ :
– Học sinh quan sát chữ ô in thường, in hoa.
– GV đọc mẫu chữ ô. HS đọc chữ ô.
b. Nhận diện dấu ngã
– Các em nghe cô đọc : cô – cỗ , ba – bã, bo – bõ . Vậy bạn nào tìm ra được điểm khác nhau giữa 3 cặp từ cô vừa đọc ?
– Bạn nào nêu được tiếng có thanh ngã ?
– HS quan sát dấu ngã. GV đọc mẫu dấu ngã
– HS đọc
Lưu ý : Gv dung cặp từ chỉ khác nhau ở một điểm thanh nặng, kèm theo tranh mimh họa.
3.2 : Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
a. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có âm ô
– Có âm ô rồi, để được tiếng “cô ”ta thêm âm gì nào ?
– Phân tích tiếng cô
– Bạn nào đánh vần giúp cô ?
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng có thanh ngã
– Hs quan sát mô hình, đánh vần tiếng cỗ và phân tích tiếng cỗ.
– Bạn nào đánh vần giúp tiếng “cỗ ”?
– Hs đọc
4.Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa
+ Mục tiêu: Đọc được chữ ô, ͙cổ, bố,
+ Phương pháp: thảo luận,vấn đáp, trực quan.
+ Cách tiến hành :
4.1 : Đánh vần và đọc trơn từ khóa bơ
– Các em quan sát mô hình từ khóa cô và xem có âm gì mình vừa học ?
– Bạn nào đánh vần giúp cô ?
– Đọc trơn
4.2 : Thực hiện tương tự “cỗ”
5.Tập viết
+ Mục tiêu: Viết được chữ ô , cỗ và số 7
+ Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
+ Cách tiến hành :
a.Viết chữ ô
– GV cho HS phân tích cấu tạo chữ ô.
– GV viết mẫu trên bảng.
– HS viết vào bảng con.
– HS nhận xét bài viết của mình, của bạn.
b. Viết chữ cỗ
– GV cho HS phân tích cấu tạo chữ cỗ
– GV viết mẫu trên bảng.
– HS viết vào bảng con.
d. Viết số 7
– Tương tự cách làm đối với viết chữ ô
– HS viết vào vở tập viết chữ ô, cỗ và số 7
– HS nhận xét bài viết của mình và của bạn.
– HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết quả bài của mình.
* Tranh vẽ: tô,nấu cỗ,cá rô,cá hố, rỗ, đĩa,nĩa, muỗng,..
* Các tiếng có âm ô
* HS quan sát GV viết tên bài
* HS quan sát
* HS đọc cá nhân, nhóm 2
* Tiếng có thanh ngã và tiếng không có thanh ngã.
* Muỗng, đĩa, nĩa, ngỗng, muỗi,..
* HS đọc cá nhân, đọc nhóm đôi cho nhau nghe.
* Thêm âm c
*Tiếng cô gồm có âm c và âm ô, âm c đứng trước, âm ô đứng sau.
* Cờ – ô – cô
* Tiếng cỗ gồm âm c và âm ô và thanh ngã, âm c đứng trước,âm ô đứng sau, dấu ngã đặt trên âm ô.
* Cờ – ô – cô – ngã – cỗ
* HS đọc cá nhân
* Trong tiếng cô có âm ô mình vừa học
* Cờ – ô – cô
* cô
* Chữ ơ cao 2 ô li, rộng 1,5 ô li, gồm nét cong kín và dấu mũ.
* HS quan sát,
* HS viết
* H
* HS quan sát
* Viết chữ c trước,viết chữ ô sau và dấu ngã đặt trên đầu chữ ô ,chú ý nét nối giữa 2 con chữ.
* Số 7 cao 2 ô li, rộng 1 ô li. Số 7 gồm 2 nét là nét ngang và nét xiên phải.
* HS viết vở.
* HS nhận xét.
…………………………..
…………………………..
…………………………..
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thử Giáo án Tiếng Việt lớp 1 CTST Xem thử Giáo án điện tử Tiếng Việt lớp 1 CTST
Xem thêm giáo án lớp 1 Chân trời sáng tạo các môn học hay khác:
- Giáo án Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Âm nhạc lớp 1 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Đạo đức lớp 1 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Giáo dục thể chất lớp 1 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Mĩ thuật lớp 1 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 1 Chân trời sáng tạo
Tài liệu giáo án lớp 1 các môn học chuẩn khác:
Xem thêm đề thi lớp 1 các môn học có đáp án hay khác: