Mới đây, tại Hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội (ĐBQH) khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031, tại đơn vị bầu cử số 1, tỉnh Lào Cai, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà cho biết: “Dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời tăng lương cơ sở khoảng 8%.”
Tuy nhiên, mức tăng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào thang bảng lương, bậc lương và vị trí việc làm của từng chức danh hạ sĩ quan.
Nếu Chính phủ tăng lương cơ sở thêm 8%, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng hiện nay lên khoảng 2,527 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026.
Về cơ bản, kể cả khi tăng lương cơ sở, cách tính lương đối với lực lượng vũ trang vẫn không thay đổi, được áp dụng theo công thức chung như đối với công chức, viên chức.
Cụ thể: Tiền lương = lương cơ sở × hệ số lương, xếp theo bậc lương, chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Cách tính lương Thượng úy Quân đội nhân dân năm 2026 khi lương cơ sở tăng
Theo quy định hiện hành, cách tính lương cấp bậc Thượng úy Quân đội nhân dân năm 2026 được áp dụng theo công thức:
Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở
Hiện nay, hệ số lương của cấp bậc Thượng úy Quân đội nhân dân là 5,0. Với mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng, mức lương của Thượng úy vào khoảng 11,7 triệu đồng/tháng.
Trong trường hợp mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ 1/7/2026, lương của Thượng úy Quân đội nhân dân sẽ tăng lên khoảng 12,63 triệu đồng/tháng.
Ngoài mức lương nêu trên, sĩ quan Quân đội nhân dân còn được hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định.
Cụ thể, theo Thông tư số 224/2017/TT-BQP ngày 13/9/2017, sĩ quan quân đội có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực từ đủ 5 năm (60 tháng) trở lên sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên.
Mức phụ cấp này được tính bằng 5% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm công tác thứ 6 trở đi, mỗi năm tiếp theo sẽ được cộng thêm 1% vào mức phụ cấp thâm niên.
Lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam
Theo Điều 25 Luật Quốc phòng năm 2018, Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, gồm hai thành phần: lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Trong đó, lực lượng thường trực được chia thành Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22/12 hằng năm được xác định là Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là Ngày hội Quốc phòng toàn dân.
Quân đội nhân dân có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu như: sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc; tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế – xã hội; tham gia phòng thủ dân sự, hỗ trợ nhân dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, với lực lượng thường trực hợp lý và lực lượng dự bị động viên hùng hậu; trong đó một số lực lượng được ưu tiên tiến thẳng lên hiện đại.
Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và các chính sách đối với Quân đội nhân dân được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật như: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự và các quy định pháp luật có liên quan.