Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Thẻ An Toàn Lao Động Mẫu Chuẩn 2026, Điều Kiện Cần Cấp Với 6 Nhóm

by Tranducdoan
11/06/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Thẻ an toàn lao động là là gì? Hướng dẫn cách làm nhanh, quy định và mẫu đạt chuẩn mới 2026. Điều kiện cấp với đối tượng nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6 – cơ sở đào tạo và cấp thẻ uy tín

Mục Lục Bài Viết

  1. Thẻ An Toàn Lao Động Là Gì?
  2. Vì sao gọi là thẻ an toàn lao động Nhóm 3?
  3. So sánh thẻ an toàn lao động nhóm 3 với các nhóm khác
  4. Phân biệt thẻ an toàn lao động với chứng chỉ an toàn lao động, điểm khác biệt là gì?
  5. Mẫu thẻ an toàn lao động nhóm 3 mới nhất, cập nhật 2026
  6. Có bắt buộc phải có thẻ an toàn lao động không?
  7. Vai trò & ý nghĩa của thẻ trong kiểm định, giám sát an toàn
  8. Đối tượng cần có thẻ an toàn lao động
  9. Điều kiện để người lao động được cấp thẻ an toàn lao động
  10. Ai có thẩm quyền cấp thẻ?
    1. Điều kiện để doanh nghiệp tự cấp thẻ an toàn lao động
  11. Quy trình chi tiết cách làm và cấp thẻ an toàn lao động hợp lệ, đúng chuẩn
  12. Hồ sơ cần chuẩn bị
  13. Thời hạn sử dụng thẻ an toàn lao động là bao lâu?
  14. Quy định về việc cấp lại và gia hạn thẻ
  15. Mức phạt khi không có thẻ an toàn lao động hoặc cấp sai quy định
  16. Mất thẻ an toàn lao động làm lại như thế nào?
    1. 1. Thông báo mất thẻ
    2. 2. Chuẩn bị hồ sơ làm lại thẻ
    3. 3. Nộp hồ sơ tại cơ sở cấp thẻ
    4. 4. Xử lý và cấp lại thẻ mới
    5. 5. Lưu ý quan trọng
  17. Antoannhanvien.com – Đơn vị đào tạo và cấp thẻ an toàn lao động uy tín tại Việt Nam

Thẻ An Toàn Lao Động Là Gì?

Thẻ an toàn lao động (ATLĐ) là chứng nhận xác nhận người lao động đã được huấn luyện, kiểm tra và đạt yêu cầu về kiến thức, kỹ năng an toàn – vệ sinh lao động trước khi tham gia làm việc. Thẻ này thường được cấp cho những người làm việc trong môi trường tiềm ẩn rủi ro cao như xây dựng, điện, cơ khí, vận hành máy móc, khai thác mỏ…

Trên thẻ thể hiện các thông tin cơ bản như họ tên, ảnh, nghề nghiệp, đơn vị làm việc, mã số thẻ, ngày cấp và thời hạn sử dụng. Đây là căn cứ pháp lý giúp doanh nghiệp chứng minh người lao động của mình đã qua huấn luyện an toàn theo quy định của pháp luật.

Vì sao gọi là thẻ an toàn lao động Nhóm 3?

Mẫu thẻ an toàn lao động nhóm 3, còn gọi là chứng chỉ an toàn nhóm 3, là giấy chứng nhận bắt buộc cho người lao động làm việc trong các ngành nghề có nguy cơ cao, được quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2016.

Thẻ an toàn lao động chỉ được cấp khi người lao động hoàn thành khóa huấn luyện an toàn lao động theo đúng nhóm 3. Thẻ không chỉ là chứng nhận đào tạo mà còn xác nhận năng lực tuân thủ an toàn tại nơi làm việc, giúp người lao động bảo vệ bản thân và đồng nghiệp, đồng thời tuân thủ yêu cầu pháp lý.

Lợi ích khi sở hữu mẫu thẻ an toàn lao động nhóm 3:

  • Chứng minh năng lực an toàn: Người lao động đã được huấn luyện bài bản, nắm vững kỹ năng cần thiết.
  • Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo doanh nghiệp và người lao động không vi phạm quy định an toàn lao động.
  • Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Thể hiện cam kết an toàn, tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp với đối tác và khách hàng.

Thời hạn sử dụng: Thẻ nhóm 3 có hiệu lực 2 năm, sau đó cần huấn luyện định kỳ để gia hạn.

>> XEM THÊM: Quan Trắc Môi Trường Lao Động Là Gì? Tất Tần Tật Thông Tin Cần Biết 2026

So sánh thẻ an toàn lao động nhóm 3 với các nhóm khác

Trong khi các nhóm 1, 2, 5 và 6 được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, và nhóm 4 chỉ cần ghi vào Sổ theo dõi huấn luyện, thì nhóm 3 là nhóm duy nhất được cấp Thẻ an toàn lao động. Điều này là do tính chất công việc của nhóm 3 đặc biệt nguy hiểm, yêu cầu người lao động phải luôn mang theo thẻ bên mình như một “giấy phép hành nghề” an toàn để xuất trình khi kiểm tra tại hiện trường.

Đặc điểm so sánh Nhóm 3 (Cấp Thẻ) Nhóm 1, 2, 5, 6 Nhóm 4 Đối tượng Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (điện, trên cao, vận hành máy…) Quản lý (N1), Cán bộ an toàn (N2), Y tế (N5), Vệ sinh viên (N6) Người lao động phổ thông, nhân viên văn phòng, học viên Hình thức chứng nhận Thẻ an toàn lao động (thẻ cứng/ép nhựa) Giấy chứng nhận huấn luyện Ghi vào sổ theo dõi tại đơn vị Nội dung trọng tâm Kỹ thuật an toàn thực hành chuyên sâu trên thiết bị Chính sách, pháp luật và quản lý hệ thống an toàn Kiến thức an toàn cơ bản và nội quy nơi làm việc Tính chất bắt buộc Là “giấy phép” để trực tiếp vận hành thiết bị/làm việc Điều kiện để quản lý và giám sát chuyên môn Điều kiện để bắt đầu làm việc tại vị trí được giao Sát hạch đầu ra Kiểm tra lý thuyết và bắt buộc sát hạch thực hành Kiểm tra lý thuyết hoặc bài luận quản lý Kiểm tra kiến thức cơ bản tại chỗ Thời hạn hiệu lực 02 năm 02 năm Huấn luyện hàng năm (không cấp bằng)

Phân biệt thẻ an toàn lao động với chứng chỉ an toàn lao động, điểm khác biệt là gì?

Tiêu chí Chứng chỉ ATLĐ Thẻ an toàn lao động Bản chất Cách gọi phổ biến của chứng nhận huấn luyện ATLĐ hoặc chứng chỉ liên quan đến chuyên môn an toàn Giấy xác nhận người lao động đủ điều kiện làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt Đối tượng áp dụng Thường áp dụng cho nhóm 1, 2, 4, 5, 6 (quản lý, cán bộ an toàn, nhân viên…) Nhóm 3 – người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt Mục đích Xác nhận đã được đào tạo kiến thức an toàn lao động Xác nhận đủ điều kiện làm việc trực tiếp trong môi trường nguy hiểm Giá trị pháp lý Bắt buộc phải tham gia huấn luyện, nhưng không thay thế điều kiện làm việc đặc thù Bắt buộc phải có khi làm công việc nguy hiểm Điều kiện cấp Tham gia huấn luyện và đạt kiểm tra Huấn luyện, kiểm tra đạt và đúng nhóm công việc Cơ quan/đơn vị cấp Đơn vị huấn luyện đủ điều kiện theo quy định Đơn vị huấn luyện đủ điều kiện cấp sau khi đạt yêu cầu Thời hạn Thường 1-2 năm (tùy nhóm) Thường 2 năm (có thể ngắn hơn tùy công việc) Hình thức Giấy A4 (có ký, đóng dấu) Thẻ nhựa (có ảnh, thông tin cá nhân)

Mẫu thẻ an toàn lao động nhóm 3 mới nhất, cập nhật 2026

(1) Tên cơ quan chủ quản cơ sở cấp thẻ ATLĐ nhóm 3 (chữ in hoa, cỡ 10)

(2) Tên cơ sở cấp thẻ (chữ in hoa đậm, cỡ 10).

(3) Năm cấp thẻ an toàn.

(4) Kích thước thẻ: 60mm x 90mm

Có bắt buộc phải có thẻ an toàn lao động không?

Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13, người lao động thuộc nhóm 3 bắt buộc phải có thẻ an toàn lao động trước khi làm việc. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được phép bố trí lao động vào các vị trí có yếu tố nguy hiểm.

Vai trò & ý nghĩa của thẻ trong kiểm định, giám sát an toàn

Cùng với chứng chỉ an toàn lao động, thẻ an toàn lao động mang lại nhiều vai trò và ý nghĩa thiết thực đối với cả người lao động và người sử dụng lao động:

  • Đối với Người lao động: Đây là bằng chứng xác nhận năng lực, giúp họ tự tin và chủ động hơn trong việc thực hiện các biện pháp an toàn. Nó là “giấy thông hành” cho phép họ thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.
  • Đối với Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp):
    • Tuân thủ pháp luật: Việc cấp thẻ là một yêu cầu bắt buộc theo Nghị định về ATLĐ, giúp doanh nghiệp tránh được các mức phạt hành chính.
    • Giám sát và kiểm soát: Thẻ ATLĐ là cơ sở để các cơ quan chức năng, kiểm định, và cán bộ giám sát an toàn tại công trường kiểm tra nhanh chóng việc tuân thủ quy định huấn luyện của người lao động.
    • Giảm thiểu rủi ro: Đảm bảo đội ngũ nhân sự có kiến thức sẽ góp phần giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, từ đó bảo vệ tài sản và uy tín của doanh nghiệp.

Đối tượng cần có thẻ an toàn lao động

Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan), Thẻ An toàn Lao động được cấp cho người lao động thuộc Nhóm 3. Đối với các nhóm khác (nhóm 1, 2, 4, 5, 6), tuy không bắt buộc phải có thẻ ATLĐ, nhưng vẫn phải tham gia huấn luyện an toàn lao động phù hợp với tính chất công việc.

Nhóm 3 bao gồm những người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Danh mục các công việc này được quy định chi tiết bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Một số ví dụ điển hình về các công việc thuộc Nhóm 3 bắt buộc phải có thẻ bao gồm:

  • Làm việc trên cao (từ 2 mét trở lên).
  • Thực hiện các công việc trong không gian hạn chế (hầm, giếng, bể kín, đường cống,…).
  • Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định các loại thiết bị nâng (cẩu, thang máy, tời, xe nâng người,…).
  • Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị áp lực, thiết bị nhiệt (nồi hơi, bình chịu áp lực, đường ống dẫn khí,…).
  • Làm việc tiếp xúc với điện từ 42V trở lên hoặc các công việc liên quan đến điện.
  • Công việc liên quan đến hóa chất độc hại, chất phóng xạ, chất nổ.
  • Làm việc, lắp đặt, vận hành máy cưa, máy cắt, máy mài, và các thiết bị gia công kim loại, gỗ có yếu tố nguy hiểm cao.

Lưu ý: Nếu người lao động thuộc Nhóm 3, việc sở hữu thẻ là bắt buộc trước khi thực hiện công việc.

Điều kiện để người lao động được cấp thẻ an toàn lao động

Để được cấp thẻ, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hoàn thành khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo đúng nhóm nghề quy định (như nhóm 1, 2, 3…).
  • Đạt kết quả kiểm tra sau huấn luyện, đảm bảo nắm vững kiến thức về quy trình, biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố an toàn.
  • Không vi phạm quy định về an toàn lao động trong quá trình làm việc, đặc biệt với những vị trí có yêu cầu nghiêm ngặt.
  • Được doanh nghiệp hoặc đơn vị được cấp phép huấn luyện xác nhận đủ điều kiện, từ đó mới được cấp thẻ hợp lệ.

Việc cấp thẻ an toàn lao động vừa là cơ sở pháp lý, vừa là bước kiểm soát quan trọng nhằm giảm thiểu tai nạn và đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động trong mọi môi trường sản xuất.

Ai có thẩm quyền cấp thẻ?

Cụ thể:

  • Doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp phép huấn luyện an toàn vệ sinh lao động có quyền cấp thẻ cho người lao động sau khi họ hoàn thành khóa huấn luyện và đạt yêu cầu kiểm tra.
  • Người sử dụng lao động có thể tự cấp thẻ an toàn lao động cho công nhân nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và được cơ quan có thẩm quyền công nhận đủ năng lực huấn luyện.
  • Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ điều kiện tự huấn luyện, người lao động sẽ được đăng ký học và cấp thẻ tại các đơn vị được ủy quyền hoặc cơ sở được cấp phép huấn luyện hợp pháp.

Điều kiện để doanh nghiệp tự cấp thẻ an toàn lao động

Theo pháp luật lao động Việt Nam, doanh nghiệp có thể tự tổ chức huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động cho người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về giấy phép, cơ sở vật chất, nhân lực, chương trình huấn luyện và hồ sơ chứng minh.

Các điều kiện cụ thể:

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện:

  • Được cấp theo Nghị định 44/2016/NĐ‑CP và sửa đổi tại Nghị định 140/2018/NĐ‑CP.
  • Có giấy chứng nhận dịch vụ huấn luyện hoặc huấn luyện hạng C.

2. Cơ sở vật chất:

  • Khu huấn luyện thực hành tối thiểu 300 m².
  • Ít nhất 01 phòng học diện tích từ 30 m².
  • Có hoặc liên kết để có máy móc, thiết bị, hóa chất, xưởng thực hành phù hợp.

3. Tối thiểu 04 huấn luyện viên cơ hữu, gồm:

  • 01 người phụ trách chuyên ngành & thực hành.
  • 01 người phụ trách sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động.

4. Tài liệu huấn luyện:

  • Xây dựng theo chương trình khung đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • Nội dung phù hợp với ngành nghề, đối tượng và rủi ro công việc.

5. Hồ sơ chứng minh:

  • Doanh nghiệp gửi hồ sơ tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Sau 25 ngày làm việc, nếu không có thông báo từ chối, doanh nghiệp được phép tự huấn luyện.
  • Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm; trước khi hết hạn 30 ngày phải nộp hồ sơ tái xét nếu muốn tiếp tục.

Quy trình chi tiết cách làm và cấp thẻ an toàn lao động hợp lệ, đúng chuẩn

Để được cấp thẻ an toàn lao động hợp lệ, người lao động và doanh nghiệp cần tuân thủ đúng quy trình được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Quy trình này gồm các bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Đăng ký huấn luyện an toàn lao động

Người lao động được doanh nghiệp cử đi học hoặc tự đăng ký tham gia khóa huấn luyện tại các cơ sở được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp phép. Nội dung huấn luyện tập trung vào các kiến thức về an toàn – vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn, cháy nổ và xử lý tình huống khẩn cấp.

  • Bước 2: Tham gia huấn luyện và kiểm tra đánh giá

Trong quá trình học, học viên phải tham gia đầy đủ các buổi lý thuyết và thực hành. Kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo sẽ tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực. Chỉ những người đạt yêu cầu mới được công nhận đủ điều kiện để cấp thẻ.

  • Bước 3: Cấp chứng nhận và thẻ an toàn lao động

Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện sẽ tiến hành cấp thẻ an toàn lao động kèm giấy chứng nhận huấn luyện cho người lao động. Trên thẻ ghi rõ họ tên, chức danh, nhóm huấn luyện, mã số và thời hạn sử dụng.

  • Bước 4: Quản lý và lưu trữ thông tin thẻ

Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ huấn luyện và thông tin thẻ của người lao động, đồng thời theo dõi thời hạn để gia hạn hoặc cấp lại khi cần.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để được cấp thẻ an toàn lao động, người lao động cần chuẩn bị các giấy tờ quan trọng theo quy định của Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

  1. Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu: Xác nhận thông tin cá nhân cơ bản. Bản sao phải rõ ràng, nguyên vẹn và không bị tẩy xóa.
  2. Giấy khám sức khỏe (nếu ngành nghề yêu cầu): Chứng minh người lao động đủ sức khỏe để làm việc trong môi trường nguy hiểm, ví dụ như làm việc trên cao, trong không gian kín, hoặc tiếp xúc hóa chất độc hại. Giấy khám cần do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và còn hiệu lực.
  3. Phiếu đăng ký tham gia khóa huấn luyện an toàn lao động: Cung cấp bởi tổ chức huấn luyện hoặc doanh nghiệp, bao gồm thông tin cá nhân, vị trí công việc và loại hình huấn luyện đăng ký.
  4. Kết quả kiểm tra sau khóa huấn luyện: Sau khi hoàn thành khóa học lý thuyết và thực hành, người lao động phải đạt yêu cầu kiểm tra. Kết quả này là cơ sở để doanh nghiệp hoặc tổ chức huấn luyện cấp thẻ hợp lệ.

Lưu ý: Hồ sơ phải đầy đủ và chính xác. Việc thiếu giấy tờ sẽ gây chậm trễ quá trình cấp thẻ. Doanh nghiệp nên kiểm tra và lưu giữ hồ sơ để quản lý và cập nhật thẻ định kỳ.

Thời hạn sử dụng thẻ an toàn lao động là bao lâu?

Thời hạn chung: Theo quy định hiện hành, Thẻ An toàn Lao động cấp cho người lao động Nhóm 3 có thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày cấp.

Thẻ hết hạn có nghĩa là người lao động cần phải tham gia huấn luyện lại để được cấp thẻ mới, đảm bảo luôn được cập nhật kiến thức và kỹ năng an toàn mới nhất.

Quy định về việc cấp lại và gia hạn thẻ

Việc duy trì hiệu lực của Thẻ ATLĐ được thực hiện thông qua hình thức huấn luyện định kỳ (hay còn gọi là gia hạn thẻ).

  • Thời điểm gia hạn: Trước khi thẻ hết hạn 30 ngày, người lao động phải được tham gia huấn luyện định kỳ.
  • Cấp lại thẻ:
    • Nếu thẻ bị mất, hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin cá nhân (ví dụ: đổi tên), người lao động cần đề nghị đơn vị có thẩm quyền cấp lại thẻ mới.
    • Nếu thẻ đã hết hạn mà người lao động chưa kịp tham gia huấn luyện định kỳ, họ sẽ phải tham gia lại khóa huấn luyện như lần đầu (nếu quy định pháp luật yêu cầu) hoặc huấn luyện bổ sung trước khi được cấp lại thẻ mới.

Mức phạt khi không có thẻ an toàn lao động hoặc cấp sai quy định

Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến thẻ an toàn lao động:

  • Doanh nghiệp để người lao động làm việc mà không có thẻ an toàn lao động hợp lệ có thể bị phạt hành chính từ 10 triệu đến 20 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm.
  • Nếu doanh nghiệp tự ý cấp thẻ an toàn lao động không đúng quy định, hoặc cấp thẻ cho người không đủ điều kiện, mức phạt cũng tương tự hoặc cao hơn, kèm theo yêu cầu khắc phục hậu quả.
  • Ngoài ra, các cá nhân vi phạm quy định an toàn lao động còn có thể bị xử lý theo các quy định khác của Bộ luật Lao động hoặc luật chuyên ngành, tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Mất thẻ an toàn lao động làm lại như thế nào?

Việc mất thẻ an toàn lao động là tình huống khá phổ biến và người lao động hoặc doanh nghiệp cần biết rõ quy trình làm lại để đảm bảo quyền lợi và tiếp tục duy trì công tác an toàn lao động theo đúng quy định pháp luật.

1. Thông báo mất thẻ

Khi phát hiện mất thẻ, người lao động hoặc đại diện doanh nghiệp cần nhanh chóng thông báo với bộ phận quản lý nhân sự hoặc phòng an toàn lao động để tiến hành các bước làm lại thẻ.

2. Chuẩn bị hồ sơ làm lại thẻ

Thông thường, hồ sơ làm lại thẻ an toàn lao động gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp lại thẻ do mất thẻ (có thể do người lao động hoặc doanh nghiệp lập).
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của người mất thẻ.
  • Giấy chứng nhận hoặc biên bản hoàn thành khóa huấn luyện an toàn lao động (nếu có).

3. Nộp hồ sơ tại cơ sở cấp thẻ

Người lao động hoặc doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ tại đơn vị đào tạo hoặc tổ chức đã cấp thẻ ban đầu, hoặc tại các đơn vị được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp phép huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động.

4. Xử lý và cấp lại thẻ mới

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở đào tạo sẽ kiểm tra, đối chiếu thông tin và tiến hành in lại thẻ an toàn lao động mới với đầy đủ thông tin của người lao động. Thời gian cấp lại thẻ thường nhanh chóng, giúp người lao động có thể tiếp tục công việc mà không bị gián đoạn lâu.

5. Lưu ý quan trọng

  • Người lao động nên bảo quản thẻ cẩn thận, tránh mất mát gây phiền toái và tốn kém chi phí làm lại.
  • Việc làm lại thẻ không yêu cầu phải học lại khóa huấn luyện nếu thẻ còn trong thời hạn hiệu lực và hồ sơ đầy đủ.
  • Trong trường hợp thẻ đã hết hạn, người lao động cần phải tham gia huấn luyện lại và cấp thẻ mới theo quy định.

Antoannhanvien.com – Đơn vị đào tạo và cấp thẻ an toàn lao động uy tín tại Việt Nam

An Toàn Nhân Viên là thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo và cấp thẻ an toàn lao động tại Việt Nam, được nhiều doanh nghiệp và người lao động tin tưởng lựa chọn. Với hệ thống chi nhánh trải dài khắp ba miền Bắc – Trung – Nam, An Toàn Nhân Viên mang đến giải pháp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động chất lượng, đúng quy chuẩn pháp luật.

Vì sao chọn An Toàn Nhân Viên?

  • Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công nhận, đảm bảo chương trình đào tạo bài bản, cập nhật kiến thức mới nhất.
  • Hệ thống chi nhánh rộng khắp:
    • Miền Bắc: Lầu 5, 10 Phạm Văn Bạch, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
    • Miền Nam: Lầu 2, 10 Mai Chí Thọ, Phường An Khánh, TP. HCM
    • Miền Trung: Lầu 3, 62 Tố Hữu, Phường Vỹ Dạ, Thành Phố Huế
  • Thủ tục đăng ký nhanh gọn, chuyên nghiệp cùng dịch vụ tư vấn tận tâm, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong mọi bước từ đăng ký học đến cấp thẻ.
  • Cam kết cấp thẻ an toàn lao động hợp pháp, chuẩn mẫu, giúp người lao động đủ điều kiện tham gia công việc và doanh nghiệp đáp ứng đúng quy định pháp luật.

Liên hệ An Toàn Nhân Viên

  • Điện thoại: 0903 009 578
  • Email: info@antoannhanvien.com
  • Website: antoannhanvien.com

Với An Toàn Nhân Viên, bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng đào tạo và quy trình cấp thẻ an toàn lao động chuyên nghiệp, nhanh chóng – góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.

Previous Post

Cách ghi sổ sách bán hàng đơn giản, hiệu quả theo ngành hàng

Next Post

Tổng hợp câu chúc Tết đồng nghiệp 2026 hay, ngắn gọn đầu năm mới

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Tổng hợp câu chúc Tết đồng nghiệp 2026 hay, ngắn gọn đầu năm mới

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet Luckywin OK99 f168 f168 MB66 MB66 cm88 com
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.