Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Các thủ tục kiểm toán, thử nghiệm kép trong kiểm toán

by Tranducdoan
22/07/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Kiểm toán là một quá trình quan trọng nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện nhiều thủ tục kiểm toán khác nhau để thu thập bằng chứng đáng tin cậy, đảm bảo độ chính xác của thông tin tài chính. Một trong những phương pháp quan trọng được áp dụng là thử nghiệm kép, kết hợp giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Việc hiểu rõ các thủ tục kiểm toán và phương pháp thử nghiệm kép sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán, đồng thời phát hiện và ngăn ngừa các sai sót hoặc gian lận tài chính trong doanh nghiệp. Qua bài viết này MVA Việt Nam sẽ cùng doanh nghiệp tìm hiểu sâu hơn về kiểm toán và thử nghiệm kép.

Mục Lục Bài Viết

  1. I. Các thủ tục kiểm toán quan trọng cần thực hiện trong doanh nghiệp
    1. 1.1 Hiểu về doanh nghiệp và môi trường hoạt động
    2. 1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán
    3. 1.3. Đánh giá rủi ro kiểm toán
    4. 1.4. Xác định mức trọng yếu kiểm toán
    5. 1.5. Xây dựng chương trình kiểm toán
    6. 1.6. Phân công công việc và bố trí nguồn lực
    7. 1.7. Chuẩn bị tài liệu và phê duyệt kế hoạch
  2. II. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
    1. 2.1. Tiến hành thủ tục kiểm toán ban đầu
    2. 2.2. Đánh giá và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
    3. 2.3. Thực hiện thử nghiệm cơ bản
    4. 2.4. Gửi thư xác nhận số dư và công nợ
    5. 2.5. Kiểm kê tài sản thực tế
    6. 2.5. Kiểm kê tài sản thực tế
    7. 2.6. Tổng hợp và đánh giá bằng chứng kiểm toán
    8. 2.7. Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo
  3. III. Kết thúc kiểm toán
    1. 3.1. Tổng hợp và xem xét bằng chứng kiểm toán
    2. 3.2. Trao đổi với doanh nghiệp về các phát hiện kiểm toán
    3. 3.3. Xem xét lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán
    4. 3.4. Đưa ra ý kiến kiểm toán
    5. 3.5. Lập báo cáo kiểm toán
    6. 3.6. Phát hành báo cáo kiểm toán
    7. 3.7. Hoàn tất hồ sơ kiểm toán và đánh giá sau kiểm toán
  4. IV. Phát hành báo cáo kiểm toán
    1. 4.1. Hoàn thiện nội dung báo cáo kiểm toán
    2. 4.2. Xác nhận và phê duyệt báo cáo
    3. 4.3. Phát hành báo cáo kiểm toán cho doanh nghiệp
    4. 4.4. Gửi báo cáo đến các bên liên quan
    5. 4.5. Lưu trữ hồ sơ kiểm toán
  5. V. Thành phần của thử nghiệm kép
  6. VI. Ví dụ về thử nghiệm kép
  7. VII. Lợi ích của thử nghiệm kép
  8. VIII. Khi nào nên sử dụng thử nghiệm kép?

I. Các thủ tục kiểm toán quan trọng cần thực hiện trong doanh nghiệp

Thủ tục kiểm toán là các bước mà kiểm toán viên thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán và đưa ra kết luận về báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Dưới đây là các thủ tục kiểm toán chính:

  • Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng giúp kiểm toán viên xác định phạm vi, phương pháp và nguồn lực cần thiết để thực hiện kiểm toán một cách hiệu quả. Quá trình này thường bao gồm các bước sau:

1.1 Hiểu về doanh nghiệp và môi trường hoạt động

  • Tìm hiểu ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính (kinh tế, pháp lý, chính sách kế toán).
  • Đánh giá cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm soát nội bộ.

1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán

  • Xác định các báo cáo tài chính hoặc khu vực cần kiểm toán.
  • Chọn phương pháp kiểm toán phù hợp (kiểm toán tuân thủ, kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động, v.v.).
  • Định rõ các quy định, chuẩn mực kế toán và kiểm toán cần áp dụng.

1.3. Đánh giá rủi ro kiểm toán

  • Xác định rủi ro tiềm ẩn (rủi ro gian lận, sai sót trọng yếu).
  • Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả không.
  • Dự đoán các khoản mục có khả năng sai sót cao.

1.4. Xác định mức trọng yếu kiểm toán

  • Xác định mức sai sót có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
  • Đánh giá mức độ trọng yếu cho từng khoản mục cụ thể.

nghiem kep la gi vi du

1.5. Xây dựng chương trình kiểm toán

  • Lập kế hoạch chi tiết về thủ tục kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản).
  • Xác định phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán (kiểm tra chứng từ, phỏng vấn, quan sát, gửi thư xác nhận,…).
  • Dự kiến thời gian thực hiện kiểm toán.

1.6. Phân công công việc và bố trí nguồn lực

  • Xác định số lượng kiểm toán viên tham gia.
  • Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực và kinh nghiệm.
  • Sắp xếp lịch trình kiểm toán để đảm bảo tiến độ và hiệu quả.

1.7. Chuẩn bị tài liệu và phê duyệt kế hoạch

  • Tổng hợp kế hoạch kiểm toán thành văn bản.
  • Trình bày kế hoạch với khách hàng hoặc lãnh đạo cấp cao của công ty kiểm toán.
  • Điều chỉnh kế hoạch nếu có yếu tố phát sinh hoặc thay đổi.

Lập kế hoạch kiểm toán hiệu quả giúp quá trình kiểm toán diễn ra suôn sẻ, tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tính chính xác của báo cáo kiểm toán.

Tìm hiểu thêm >> Cách tính thời gian phân bổ công cụ dụng cụ

II. Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Sau khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thực hiện kế hoạch để thu thập bằng chứng kiểm toán, đánh giá rủi ro và đưa ra kết luận. Quá trình này bao gồm các bước quan trọng sau:

2.1. Tiến hành thủ tục kiểm toán ban đầu

  • Gửi thư thông báo kiểm toán cho khách hàng để xác nhận thời gian, phạm vi và yêu cầu tài liệu.
  • Thu thập tài liệu ban đầu như báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế, biên bản họp hội đồng quản trị,…
  • Xác minh thông tin doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu tổ chức, hệ thống kiểm soát nội bộ và các thay đổi quan trọng trong năm tài chính.

2.2. Đánh giá và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

  • Kiểm toán viên tìm hiểu và kiểm tra mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Áp dụng thử nghiệm kiểm soát để đánh giá xem hệ thống này có thể giúp ngăn ngừa và phát hiện sai sót hay không.
  • Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không đáng tin cậy, kiểm toán viên sẽ tăng cường kiểm tra chi tiết các khoản mục tài chính.

2.3. Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Bao gồm hai phương pháp kiểm toán chính:

  • Thử nghiệm chi tiết:
    • Kiểm tra chứng từ gốc như hóa đơn, biên lai, hợp đồng để xác nhận tính hợp lệ.
    • Đối chiếu sổ sách kế toán với báo cáo tài chính.
    • Kiểm tra công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định bằng cách đối chiếu với hồ sơ thực tế.
  • Thủ tục phân tích:
    • So sánh số liệu giữa các kỳ để phát hiện biến động bất thường.
    • Đối chiếu tỷ lệ tài chính, chỉ số hoạt động với tiêu chuẩn ngành.
    • Xác định các xu hướng bất thường có thể là dấu hiệu của sai sót hoặc gian lận.

2.4. Gửi thư xác nhận số dư và công nợ

  • Gửi thư xác nhận tới ngân hàng để kiểm tra số dư tiền gửi.
  • Gửi thư xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp để đối chiếu số liệu.
  • Đối chiếu dữ liệu nhận được với số liệu trong sổ kế toán.

2.5. Kiểm kê tài sản thực tế

  • Quan sát kiểm kê hàng tồn kho để đảm bảo số lượng hàng hóa trên sổ sách khớp với thực tế.
  • Kiểm kê quỹ tiền mặt, tài sản cố định, nguyên vật liệu để xác minh sự tồn tại và giá trị ghi nhận.

2.5. Kiểm kê tài sản thực tế

  • Quan sát kiểm kê hàng tồn kho để đảm bảo số lượng hàng hóa trên sổ sách khớp với thực tế.
  • Kiểm kê quỹ tiền mặt, tài sản cố định, nguyên vật liệu để xác minh sự tồn tại và giá trị ghi nhận.

2.6. Tổng hợp và đánh giá bằng chứng kiểm toán

  • Xác định xem các bằng chứng kiểm toán thu thập có đủ và phù hợp không.
  • Đánh giá mức độ sai sót và rủi ro ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
  • Nếu phát hiện sai sót trọng yếu, kiểm toán viên yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số liệu hoặc ghi nhận trong báo cáo kiểm toán.

2.7. Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo

  • Họp nội bộ để thống nhất kết quả kiểm toán.
  • Trao đổi với doanh nghiệp về các phát hiện và đề xuất chỉnh sửa.
  • Lập báo cáo kiểm toán, đưa ra ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, không chấp nhận, từ chối).
  • Phát hành báo cáo kiểm toán và hoàn tất hồ sơ kiểm toán.

Thực hiện kế hoạch kiểm toán đúng quy trình giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch của báo cáo tài chính, đồng thời giúp doanh nghiệp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và tuân thủ các quy định pháp lý.

III. Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn quan trọng nhằm tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán chính thức. Quá trình này bao gồm các bước sau:

3.1. Tổng hợp và xem xét bằng chứng kiểm toán

  • Rà soát toàn bộ bằng chứng kiểm toán thu thập được.
  • Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của bằng chứng với mục tiêu kiểm toán.
  • Đánh giá mức độ sai sót và xem xét liệu có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính không.

3.2. Trao đổi với doanh nghiệp về các phát hiện kiểm toán

  • Gặp gỡ ban lãnh đạo và bộ phận kế toán để thảo luận về các sai sót hoặc vấn đề phát sinh.
  • Đề xuất điều chỉnh số liệu hoặc giải thích những điểm chưa rõ ràng.
  • Nếu doanh nghiệp không đồng ý điều chỉnh, kiểm toán viên cần ghi nhận vấn đề này trong báo cáo kiểm toán.

3.3. Xem xét lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán

  • Kiểm toán viên cấp cao hoặc kiểm toán trưởng thực hiện soát xét cuối cùng.
  • Đảm bảo tất cả thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch.
  • Kiểm tra lại tính nhất quán giữa các bằng chứng kiểm toán và kết luận kiểm toán.

3.4. Đưa ra ý kiến kiểm toán

Kiểm toán viên đưa ra một trong bốn loại ý kiến kiểm toán sau:

  • Chấp nhận toàn phần: Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý.
  • Chấp nhận có ngoại trừ: Có một số sai sót nhưng không ảnh hưởng trọng yếu.
  • Không chấp nhận: Báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu, không phản ánh trung thực.
  • Từ chối đưa ra ý kiến: Không đủ bằng chứng để kết luận về tính chính xác của báo cáo tài chính.

3.5. Lập báo cáo kiểm toán

  • Ghi rõ phạm vi kiểm toán, các thủ tục đã thực hiện.
  • Trình bày ý kiến kiểm toán dựa trên bằng chứng thu thập được.
  • Nếu có ngoại trừ hoặc từ chối ý kiến, cần giải thích chi tiết lý do.

3.6. Phát hành báo cáo kiểm toán

  • Kiểm toán viên ký xác nhận và gửi báo cáo kiểm toán cho doanh nghiệp.
  • Báo cáo có thể được gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, ngân hàng hoặc các bên liên quan theo yêu cầu.
  • Kiểm toán viên lưu hồ sơ kiểm toán theo quy định để phục vụ các cuộc kiểm tra sau này.

3.7. Hoàn tất hồ sơ kiểm toán và đánh giá sau kiểm toán

  • Lưu trữ hồ sơ kiểm toán theo quy định pháp luật và chuẩn mực kiểm toán.
  • Đánh giá lại quá trình kiểm toán để rút kinh nghiệm và cải thiện chất lượng kiểm toán trong tương lai.
  • Nếu cần, kiểm toán viên có thể đề xuất các biện pháp giúp doanh nghiệp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Việc kết thúc kiểm toán đúng quy trình giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch của báo cáo tài chính và nâng cao uy tín của cả doanh nghiệp lẫn công ty kiểm toán.

IV. Phát hành báo cáo kiểm toán

Phát hành báo cáo kiểm toán là bước cuối cùng trong quy trình kiểm toán, đảm bảo báo cáo tài chính đã được kiểm tra, đánh giá đầy đủ và gửi đến các bên liên quan. Quá trình này bao gồm các bước sau:

4.1. Hoàn thiện nội dung báo cáo kiểm toán

  • Kiểm tra lại nội dung báo cáo để đảm bảo chính xác, đầy đủ và tuân thủ chuẩn mực kiểm toán.
  • Đảm bảo báo cáo nêu rõ:
    • Phạm vi kiểm toán.
    • Các thủ tục kiểm toán đã thực hiện.
    • Ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận có ngoại trừ, không chấp nhận hoặc từ chối đưa ra ý kiến).
  • Nếu có ngoại trừ hoặc từ chối ý kiến, cần giải thích rõ nguyên nhân.

4.2. Xác nhận và phê duyệt báo cáo

  • Kiểm toán viên chịu trách nhiệm chính phải rà soát lại lần cuối.
  • Kiểm toán trưởng và ban lãnh đạo công ty kiểm toán xem xét và phê duyệt.
  • Báo cáo phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên hành nghề và đại diện công ty kiểm toán.

4.3. Phát hành báo cáo kiểm toán cho doanh nghiệp

  • Gửi báo cáo kiểm toán chính thức cho doanh nghiệp được kiểm toán.
  • Giải thích nội dung báo cáo, đặc biệt là nếu có vấn đề cần lưu ý hoặc điều chỉnh.
  • Nếu doanh nghiệp có ý kiến phản hồi, kiểm toán viên cần giải thích và làm rõ.

4.4. Gửi báo cáo đến các bên liên quan

Tùy theo yêu cầu pháp lý và thỏa thuận, báo cáo kiểm toán có thể được gửi đến:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Cục thuế, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính…).
  • Cổ đông, nhà đầu tư nếu công ty là công ty đại chúng.
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng nếu doanh nghiệp cần vay vốn hoặc có nghĩa vụ tài chính.
  • Hội đồng quản trị, ban giám đốc để phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.

4.5. Lưu trữ hồ sơ kiểm toán

  • Lập hồ sơ kiểm toán bao gồm báo cáo kiểm toán, tài liệu làm việc, bằng chứng kiểm toán.
  • Lưu trữ theo quy định của pháp luật và chuẩn mực kiểm toán (thường tối thiểu 5 năm).
  • Sẵn sàng cung cấp hồ sơ nếu có kiểm tra hoặc yêu cầu từ cơ quan quản lý.

Việc phát hành báo cáo kiểm toán đúng quy trình giúp đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm và giá trị của kiểm toán đối với doanh nghiệp và các bên liên quan.

  • Thử nghiệp kép trong kế toán là gì

Thử nghiệm kép (Dual-purpose testing) trong kiểm toán là phương pháp kết hợp thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls) và thử nghiệm cơ bản (Substantive Testing) trong cùng một quy trình kiểm toán.

Phương pháp này giúp kiểm toán viên vừa đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, vừa kiểm tra tính chính xác của số liệu tài chính, từ đó tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả kiểm toán.

V. Thành phần của thử nghiệm kép

???? Thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls)

  • Kiểm tra mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Xác định xem doanh nghiệp có tuân thủ các quy trình kiểm soát hay không.

???? Thử nghiệm cơ bản (Substantive Testing)

  • Kiểm tra chi tiết số liệu tài chính và các nghiệp vụ kế toán.
  • Đối chiếu sổ sách với bằng chứng kiểm toán như hóa đơn, hợp đồng, biên bản kiểm kê.

VI. Ví dụ về thử nghiệm kép

✅ Ví dụ 1: Kiểm tra quy trình phê duyệt hóa đơn

  • Kiểm toán viên chọn một mẫu hóa đơn mua hàng và kiểm tra xem có chữ ký phê duyệt từ cấp quản lý (Thử nghiệm kiểm soát).
  • Đồng thời, đối chiếu giá trị hóa đơn với sổ kế toán để xác minh tính chính xác của số liệu tài chính (Thử nghiệm cơ bản).

✅ Ví dụ 2: Kiểm tra hàng tồn kho

  • Kiểm toán viên quan sát quy trình kiểm kê hàng tồn kho của doanh nghiệp để xem có tuân thủ quy định không (Thử nghiệm kiểm soát).
  • Đồng thời, kiểm tra số lượng hàng hóa thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán (Thử nghiệm cơ bản).

VII. Lợi ích của thử nghiệm kép

✅ Tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán. ✅ Giảm thiểu rủi ro bằng cách đánh giá cả hệ thống kiểm soát nội bộ và số liệu tài chính. ✅ Giúp kiểm toán viên có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài chính doanh nghiệp.

VIII. Khi nào nên sử dụng thử nghiệm kép?

  • Khi kiểm toán viên muốn tối ưu hóa quy trình kiểm toán mà vẫn đảm bảo đầy đủ bằng chứng.
  • Khi doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh, giúp giảm phạm vi thử nghiệm cơ bản.
  • Khi có nhiều giao dịch lặp lại, dễ kiểm tra cả kiểm soát lẫn số liệu thực tế.

Thử nghiệm kép là một công cụ hữu ích giúp kiểm toán viên đạt được mục tiêu kiểm toán nhanh hơn và hiệu quả hơn, đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính.

Việc áp dụng linh hoạt các thủ tục kiểm toán và thử nghiệm kép không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện hệ thống kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tài chính. Đây là những yếu tố then chốt giúp quá trình kiểm toán đạt được mục tiêu, mang lại giá trị thực tiễn cho cả kiểm toán viên và doanh nghiệp.

Bạn cần hỗ trợ thêm về dịch vụ kiểm toán có thể liên hệ trực tiếp đến MVA Việt Nam để được tư vấn, hỗ trợ dịch vụ này với mức chi phí tốt nhất. Xin cảm ơn!

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN MVA VIỆT NAM

Địa chỉ: LK3 – 04, Khu đô thị Lộc Ninh, TT. Chúc Sơn, H. Chương Mỹ, TP. Hà Nội

Điện thoại: 024.7109.7766 – Hotline: 0981.350.666

Email: dungtq.mva@gmail.com

Previous Post

HỆ THỐNG KIẾN THỨC SAT MATH

Next Post

Nội dung chính Con chim chiền chiện lớp 4

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Nội dung chính Con chim chiền chiện lớp 4

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 https://p789bet.biz/ CM88 socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut f168 f168 MB66 MB66 SC88 Socolive TV https://mb66ac.com/ Sunwin https://i9bet.claims keonhacai vg 98win BJ88 Socolive CakhiaTV
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.