Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Vùng biển Việt Nam có diện tích bao nhiêu km2?

by Tranducdoan
27/06/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Có thể bạn quan tâm: Mã Bưu Chính, Zip Code Tỉnh Vĩnh Phúc Mới Nhất

Mục Lục Bài Viết

  1. Tổng hợp nhanh về diện tích vùng biển Việt Nam
  2. Thế nào là vùng biển và các vùng biển theo Công ước quốc tế
    1. 1. Nội thủy
    2. 2. Lãnh hải
    3. 3. Vùng tiếp giáp lãnh hải
    4. 4. Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)
    5. 5. Thềm lục địa
  3. Diện tích các vùng biển Việt Nam theo từng bộ phận
    1. Vùng đặc quyền kinh tế
    2. Thềm lục địa
    3. Các vùng biển khác
  4. Ý nghĩa của việc xác định rõ diện tích vùng biển
    1. Ý nghĩa về kinh tế
    2. Ý nghĩa về an ninh, quốc phòng
    3. Ý nghĩa về môi trường và phát triển bền vững
  5. Những thách thức trong việc bảo vệ và khai thác vùng biển
    1. Thách thức về tranh chấp biển đảo
    2. Thách thức về khai thác tài nguyên
    3. Thách thức về biến đổi khí hậu
  6. Giải pháp phát triển bền vững kinh tế biển
    1. Chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững
    2. Tăng cường hợp tác quốc tế
    3. Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý
  7. Vai trò của người dân trong bảo vệ vùng biển
    1. Người dân là lực lượng quan trọng
    2. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển
    3. Tham gia vào phát triển kinh tế biển
  8. Tầm nhìn phát triển vùng biển trong tương lai
    1. Biển Việt Nam phát triển bền vững
    2. Hợp tác vì một Biển Đông hòa bình, ổn định
    3. Phát triển khoa học công nghệ biển
  9. Kết luận

Tổng hợp nhanh về diện tích vùng biển Việt Nam

Vùng biển Việt Nam có diện tích lên tới khoảng 1 triệu km², lớn hơn diện tích đất liền (khoảng 330.000 km²) gần 3 lần. Vùng biển này bao gồm các vùng: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982) mà Việt Nam đã phê chuẩn, các vùng biển cụ thể của Việt Nam được xác định như sau:

  • Lãnh hải: Rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở. Việt Nam có quyền chủ quyền tuyệt đối lên vùng nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển trong phạm vi này.
  • Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải (tức là 24 hải lý tính từ đường cơ sở). Việt Nam có quyền thực thi các biện pháp phòng ngừa và trừng phạt vi phạm pháp luật trên bộ, trong lãnh hải hoặc vùng tiếp giáp.
  • Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ): Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Đây là vùng biển rộng lớn nhất, nơi Việt Nam có quyền chủ quyền về mặt khai thác, quản lý tài nguyên thiên nhiên (sinh vật và phi sinh vật), các hoạt động sản xuất điện năng từ thủy triều, gió và các nguồn năng lượng khác, cũng như quyền tài phán về khảo sát, thăm dò, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
  • Thềm lục địa: Là phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra ngoài lãnh hải cho tới mép ngoài của rìa lục địa đại dương, tối thiểu 200 hải lý và có thể lên tới 350 hải lý hoặc 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2500m, tùy theo điều kiện địa chất cụ thể. Việt Nam có quyền chủ quyền để thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đây.

Diện tích cụ thể của từng vùng biển:

  • Vùng đặc quyền kinh tế: Khoảng 820.000 km².
  • Thềm lục địa (được xác định theo UNCLOS): Khoảng 170.000 km² (đã được Uỷ ban Ranh giới Thềm lục địa của Liên Hợp Quốc (CLCS) thông qua vào năm 2009), và có thể mở rộng thêm nếu các nước láng giềng có cùng thềm lục địa đạt được thỏa thuận.

Thế nào là vùng biển và các vùng biển theo Công ước quốc tế

Vùng biển là một phần của biển khơi thuộc chủ quyền hoặc quyền tài phán của một quốc gia. Việc phân chia các vùng biển được quy định cụ thể trong Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982, một văn kiện pháp lý quốc tế có tính ràng buộc cao, mà Việt Nam là thành viên.

1. Nội thủy

Nội thủy là vùng nước nằm ở phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải. Đối với Việt Nam, nội thủy bao gồm các vịnh, eo biển, cửa sông và các vùng nước kín khác. Về mặt pháp lý, nội thủy được xem như một phần lãnh thổ trên đất liền, do đó quốc gia ven biển có chủ quyền tuyệt đối và đầy đủ, tương tự như trên đất liền.

2. Lãnh hải

Lãnh hải là vùng biển nằm ngoài nội thủy và có chiều rộng lên tới 12 hải lý tính từ đường cơ sở. Việt Nam có quyền chủ quyền tuyệt đối đối với lãnh hải, bao gồm không gian trên mặt nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Tuy nhiên, các tàu thuyền nước ngoài vẫn có quyền “đi qua không gây hại” (innocent passage) nếu tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam.

3. Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng tiếp giáp lãnh hải nằm ngoài lãnh hải và có chiều rộng lên tới 12 hải lý (tức là 24 hải lý tính từ đường cơ sở). Trong vùng này, Việt Nam có quyền thực thi các biện pháp phòng ngừa và trừng phạt vi phạm pháp luật trên bộ, trong lãnh hải hoặc vùng tiếp giáp, đặc biệt liên quan đến an ninh, thuế quan, y tế, nhập cư và môi trường.

4. Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển rộng lớn nhất, có chiều rộng lên tới 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trong vùng này, Việt Nam có:

  • Quyền chủ quyền về khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên sinh vật và phi sinh vật.
  • Quyền tài phán về việc xây dựng và sử dụng các đảo nhân tạo, thiết bị và công trình; nghiên cứu khoa học biển; bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
  • Tự do hàng hải và hàng không cho các nước khác, miễn là không vi phạm quyền chủ quyền của Việt Nam.

5. Thềm lục địa

Thềm lục địa là phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra ngoài lãnh hải cho tới mép ngoài của rìa lục địa đại dương. Tối thiểu là 200 hải lý tính từ đường cơ sở, và có thể mở rộng tới 350 hải lý hoặc 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2500m, tùy theo điều kiện địa chất. Việt Nam có quyền chủ quyền để thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở lòng đất và đáy biển, bao gồm dầu khí và các khoáng sản khác.

Diện tích các vùng biển Việt Nam theo từng bộ phận

Biển Đảo Việt Nam
Biển Đảo Việt Nam

Có thể bạn quan tâm: Hưng Yên Cách Bắc Ninh Bao Nhiêu Km? Hướng Dẫn Đi Lại, Thời Gian & Ưu Điểm

Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng đặc quyền kinh tế là phần lớn nhất trong tổng diện tích vùng biển Việt Nam, chiếm khoảng 820.000 km². Đây là khu vực mà Việt Nam có quyền khai thác tài nguyên, đánh bắt hải sản, phát triển năng lượng tái tạo và thực hiện các hoạt động kinh tế biển khác. Diện tích này gấp gần 2,5 lần diện tích đất liền, thể hiện tiềm năng to lớn của Việt Nam trong phát triển kinh tế biển.

Thềm lục địa

Thềm lục địa Việt Nam có diện tích khoảng 170.000 km², đã được Ủy ban Ranh giới Thềm lục địa của Liên Hợp Quốc công nhận vào năm 2009. Đây là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu khí, và có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong việc mở rộng không gian biển của Việt Nam. Việc xác định và bảo vệ thềm lục địa là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững.

Các vùng biển khác

Các vùng biển còn lại bao gồm nội thủy, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải, tuy có diện tích nhỏ hơn nhưng lại có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng và quản lý giao thông hàng hải. Việc quản lý hiệu quả các vùng biển này góp phần bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia và môi trường biển.

Ý nghĩa của việc xác định rõ diện tích vùng biển

Việc xác định rõ diện tích vùng biển Việt Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên nhiều phương diện.

Ý nghĩa về kinh tế

Vùng biển rộng lớn là nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, bao gồm dầu khí, khoáng sản, hải sản và năng lượng tái tạo. Việc xác định rõ diện tích và ranh giới vùng biển giúp Việt Nam khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên này, phát triển các ngành kinh tế biển như khai thác dầu khí, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, vận tải biển và năng lượng tái tạo. Kinh tế biển đang đóng góp ngày càng lớn vào GDP của đất nước, và việc quản lý tốt vùng biển là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

Ý nghĩa về an ninh, quốc phòng

Vùng biển là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc. Việc xác định rõ diện tích vùng biển giúp Việt Nam bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, bảo vệ các hoạt động kinh tế biển và đảm bảo an toàn cho ngư dân. Biển Đông, nơi có phần lớn diện tích vùng biển của Việt Nam, là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng, là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp, do đó việc bảo vệ chủ quyền và an ninh biển đảo là nhiệm vụ hàng đầu.

Ý nghĩa về môi trường và phát triển bền vững

Vùng biển là hệ sinh thái đa dạng và nhạy cảm. Việc xác định rõ diện tích vùng biển giúp Việt Nam quản lý, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái biển như rạn san hô, rừng ngập mặn, cỏ biển. Đồng thời, việc bảo vệ môi trường biển góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ các loài sinh vật biển và duy trì nguồn lợi thủy sản cho các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững vùng biển là con đường tất yếu để vừa khai thác hiệu quả tài nguyên, vừa bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân ven biển.

Những thách thức trong việc bảo vệ và khai thác vùng biển

Vài Nét Cơ Bản Về Các Khu Vực Biển, Hải Đảo Việt Nam Trên Biển Đông
Vài Nét Cơ Bản Về Các Khu Vực Biển, Hải Đảo Việt Nam Trên Biển Đông

Có thể bạn quan tâm: Món Ăn Đặc Sản Bình Định: Cẩm Nang Toàn Tập 23 Đặc Sản Không Thể Bỏ Lỡ

Thách thức về tranh chấp biển đảo

Biển Đông là khu vực có nhiều tranh chấp phức tạp về chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán giữa Việt Nam và một số nước trong khu vực. Những tranh chấp này ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên, đánh bắt hải sản và an ninh hàng hải. Việt Nam luôn kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) 1982, để bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thách thức về khai thác tài nguyên

Việc khai thác tài nguyên biển, đặc biệt là dầu khí và hải sản, cần được thực hiện một cách bền vững, tránh cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay, tình trạng khai thác hải sản quá mức, sử dụng ngư cụ hủy diệt, và ô nhiễm môi trường biển do hoạt động công nghiệp, du lịch đang đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển. Việc quản lý hiệu quả các hoạt động khai thác, áp dụng công nghệ tiên tiến và thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết.

Thách thức về biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang tác động nghiêm trọng đến vùng biển và các khu vực ven biển của Việt Nam. Mực nước biển dâng cao, xâm nhập mặn, sạt lở bờ biển, và các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng, đe dọa đến đời sống của hàng triệu người dân ven biển, cũng như các hoạt động kinh tế biển. Việc thích ứng với biến đổi khí hậu, xây dựng các công trình phòng chống thiên tai, và phát triển các mô hình kinh tế biển thích ứng là những thách thức lớn mà Việt Nam cần đối mặt.

Giải pháp phát triển bền vững kinh tế biển

Chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững

Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo vệ chủ quyền biển, đảo, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự trên biển. Chiến lược này tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm như kinh tế hàng hải, khai thác dầu khí, du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và kinh tế số biển.

Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt để giải quyết các tranh chấp, bảo vệ môi trường biển và phát triển kinh tế biển bền vững. Việt Nam cần tiếp tục tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và quốc tế, đặc biệt là thông qua các cơ chế đa phương như ASEAN, Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF), và các tổ chức quốc tế chuyên ngành về biển. Việc hợp tác trong các lĩnh vực như bảo vệ môi trường, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, tìm kiếm cứu nạn, và nghiên cứu khoa học biển sẽ góp phần duy trì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở Biển Đông.

Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý

Nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và các cấp chính quyền về tầm quan trọng của biển, về bảo vệ chủ quyền biển, đảo, và về phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết. Đồng thời, cần tăng cường năng lực quản lý nhà nước về biển, đầu tư vào khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, và hiện đại hóa lực lượng thực thi pháp luật trên biển.

Vai trò của người dân trong bảo vệ vùng biển

Người dân là lực lượng quan trọng

Vùng Biển Việt Nam Có Diện Tích Khoảng Bao Nhiêu? Chính Sách ...
Vùng Biển Việt Nam Có Diện Tích Khoảng Bao Nhiêu? Chính Sách …

Có thể bạn quan tâm: Ngày Cúng Ông Táo Năm 2022: Thời Gian, Mâm Cúng & Giờ Tốt

Người dân, đặc biệt là ngư dân, là lực lượng tiên phong trên mặt trận bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Hàng ngày, ngư dân ra khơi đánh bắt, vừa lao động sản xuất, vừa góp phần khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên biển. Việc hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển, trang bị phương tiện hiện đại, cung cấp thông tin thời tiết, ngư trường, và hỗ trợ khi gặp sự cố là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội.

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển

Mỗi người dân cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển, không xả rác ra biển, không sử dụng các phương pháp khai thác hủy diệt, và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ biển. Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển cần được thực hiện từ trong nhà trường, gia đình, và cộng đồng.

Tham gia vào phát triển kinh tế biển

Người dân có thể tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế biển như nuôi trồng thủy sản, du lịch cộng đồng, dịch vụ hậu cần nghề cá, và các ngành nghề liên quan đến biển. Việc phát triển kinh tế biển không chỉ mang lại thu nhập, mà còn góp phần khẳng định chủ quyền và bảo vệ biển đảo.

Tầm nhìn phát triển vùng biển trong tương lai

Biển Việt Nam phát triển bền vững

Tầm nhìn của Việt Nam là xây dựng một vùng biển hòa bình, hợp tác, phát triển bền vững, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Biển Việt Nam sẽ là nơi hội tụ các giá trị kinh tế, văn hóa, khoa học, và quốc phòng, là động lực phát triển của cả nước.

Hợp tác vì một Biển Đông hòa bình, ổn định

Việt Nam mong muốn cùng các nước trong khu vực và quốc tế xây dựng một Biển Đông hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển bền vững. Việc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế, và tăng cường hợp tác là con đường tất yếu để đạt được mục tiêu này.

Phát triển khoa học công nghệ biển

Phát triển khoa học công nghệ biển là then chốt để khai thác hiệu quả tài nguyên biển, bảo vệ môi trường, và nâng cao năng lực bảo vệ chủ quyền. Việt Nam cần đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực như thăm dò dầu khí, nuôi trồng thủy sản, năng lượng tái tạo, và quản lý môi trường biển.

Kết luận

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km², lớn hơn diện tích đất liền gần 3 lần, là một phần thiêng liêng của lãnh thổ Tổ quốc, mang lại nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và ý nghĩa chiến lược to lớn. Việc xác định rõ diện tích vùng biển, bảo vệ chủ quyền, và phát triển bền vững kinh tế biển là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, và toàn quân. Với sự quyết tâm, hợp tác quốc tế, và áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, Việt Nam一定能 xây dựng một vùng biển hòa bình, hợp tác, phát triển bền vững, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời đại mới.

Previous Post

Giải Toán 10 trang 13 Tập 1 Cánh diều

Next Post

Bảo Hộ Lao Động Thiên Bằng

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Bảo Hộ Lao Động Thiên Bằng

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp cm88 com socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut OK99 f168 f168 MB66 MB66 cm88 com
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.