Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý thuyết số phức & các dạng bài tập cơ bản

by Tranducdoan
12/04/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Số phức là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán học lớp 12 và kỳ thi THPT Quốc gia. Nó được mở rộng từ khái niệm số thực, giúp giải quyết các bài toán liên quan đến nghiệm phức tạp không thể biểu diễn dưới dạng số thực. Bài viết này của Trường Việt Anh sẽ cung cấp lý thuyết chi tiết về toán số phức là gì cùng các dạng bài tập cơ bản giúp bạn hiểu sâu hơn về khái niệm này.

Mục Lục Bài Viết

  1. Số phức là gì?
  2. Các định nghĩa liên quan đến số phức
    1. Số phức liên hợp
    2. Số phức nghịch đảo
    3. Số phức thuần ảo
    4. Modun số phức
    5. Argument của số phức
  3. Ứng dụng của số phức trong toán học
    1. Số phức trong toán hình và lượng giác
    2. Số phức trong các môn học khác
  4. Biểu diễn hình học của số phức
  5. Các dạng bài tập số phức cơ bản kèm lời giải chi tiết
    1. Dạng 1: Bài tập dạng tìm số phức w=iz+z
    2. Dạng 2: Tìm số phức dạng e mũ
    3. Dạng 3: Bài tập số phức dạng lượng giác
    4. Dạng 4: Tìm số phức thỏa mãn đẳng thức.
    5. Dạng 5: Tìm tập hợp điểm thỏa mãn điều kiện cho trước trên mặt phẳng phức

Số phức là gì?

Số phức trong dạng đại số có công thức tổng quát là ( z = a + bi ), trong đó a và b là các số nguyên. Với a được gọi là phần thực của số phức, còn b là phần ảo. Đơn vị ảo i có tính chất số phức đặc biệt với quy ước ( i^2 = -1 ).

Ngoài ra, số phức cũng có thể được biểu diễn dưới dạng một điểm trên mặt phẳng phức với trục hoành đại diện cho phần thực và trục tung biểu diễn phần ảo. Nếu một số phức có phần thực bằng 0, nó được gọi là số ảo. Trong trường hợp phần ảo bằng 0, số phức trở thành một số thực thông thường.

Các định nghĩa liên quan đến số phức

Việc nắm vững các định nghĩa và công thức toán lớp 12 cơ bản về số phức giúp học sinh dễ dàng tiếp cận, phân tích và xử lý những dạng bài tập phức tạp hơn trong chương trình Toán 12. Dưới đây là các định nghĩa quan trọng cần nắm vững để hiểu rõ hơn về số phức:

Số phức liên hợp

Số phức liên hợp của một số phức ( z = a + bi ) có dạng ( overline{z} = a – bi ), tức là phần thực không đổi, nhưng phần ảo thay đổi dấu.

Các tính chất của số phức liên hợp bao gồm:

  • ( z times overline{z} = a^2 + b^2 ), kết quả là một số thực.
  • ( z + overline{z} = 2a ), cũng là một số thực.
  • ( overline{z_1 + z_2} = overline{z_1} + overline{z_2} )
  • ( overline{z_1 times z_2} = overline{z_1} times overline{z_2} )

Số phức nghịch đảo

Số phức nghịch đảo của một số phức ( z = a + bi ), ký hiệu trong toán học là ( z^{-1} ), là số phức sao cho khi nhân với ( z ), kết quả là ( 1 ). Công thức tính nghịch đảo của số phức là:

[ z^{-1} = frac{overline{z}}{|z|^2} = frac{a – bi}{a^2 + b^2} ]

Số phức nghịch đảo của một số phức ( z = a + bi ) là số phức ( z^{-1} = frac{1}{z} = frac{1}{a + bi} ).

Ngoài ra, số nghịch đảo của ( z = a + bi ) khác ( 0 ) có thể viết lại dưới dạng: ( z^{-1} = frac{overline{z}}{|z|^2} ).

Số phức thuần ảo

Số phức thuần ảo là số phức có phần thực a = 0, tức là z = bi thuộc R. Khi số phức chỉ có phần ảo mà không có phần thực, ta gọi đó là số phức thuần ảo.

Modun số phức

Modun của một số phức z = a+ bi là độ dài vectơ u(a,b) biểu diễn số phức đó. Công thức tính modun là:

Nếu số phức ( z ) thỏa mãn điều kiện về độ dài, hãy tính môđun của nó: ( |z| = sqrt{a^2 + b^2} ). Nếu ( z ) là số thực, phần ảo của ( z ) bằng ( 0 ) ((a = 0)). Nếu ( z ) là số thuần ảo, phần thực của ( z ) bằng ( 0 ) ((b = 0)).

Về mặt hình học, modun cho số phức z = a + bi được biểu diễn bởi điểm M(z)=(a,b) trên mặt phẳng phức O_{xy} và ngược lại. Modun OM(z) là số thực không âm và chỉ bằng 0 khi z=0.

Modun số phức

Argument của số phức

Giả sử ( M(z) ) là điểm biểu diễn của số phức ( z ) và ( Arg(z) ) là góc giữa tia ( OM(z) ) và trục thực. Argument được đo theo hướng ngược chiều kim đồng hồ từ trục thực, với điều kiện ( -pi < Arg(z) le pi ).

Nếu ( z = a + bi ) với ( a, b in mathbb{R} ), thì argument của số phức ( z ) có thể được tính theo công thức:

[ Arg(z) = Arctanleft(frac{b}{a}right) ]

Ứng dụng của số phức trong toán học

Số phức không chỉ là một công cụ lý thuyết quan trọng trong toán học, mà còn có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhờ tính chất đặc biệt của số phức, nhiều bài toán phức tạp có thể được giải quyết một cách đơn giản và trực quan hơn.

Số phức trong toán hình và lượng giác

Theo khái niệm về số phức, đơn vị ảo iii đại diện cho phép quay 90 độ trong mặt phẳng tọa độ. Nhờ đó, số phức có vai trò quan trọng trong việc sử dụng công thức toán hình lớp 12 giải các bài toán hình học phẳng và lượng giác. Khi nắm vững các kiến thức về số phức, học sinh có thể dễ dàng giải quyết các bài toán hình học cũng như xử lý các công thức lượng giác phức tạp một cách nhanh chóng.

Ngoài ra, số phức còn được áp dụng trong việc giải quyết các dạng bài toán liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích đa thức, tính toán trong các bài tập về tích phân và nhiều ứng dụng khác trong toán học.

Xem thêm: Công Thức Hàm Số Lượng Giác & Phương Trình Lượng Giác

Số phức trong các môn học khác

Khi nghiên cứu về số phức, học sinh có thể dễ dàng nhận thấy rằng số phức không chỉ được áp dụng rộng rãi trong toán học mà còn trong vật lý. Đơn vị ảo iii trong số phức đại diện cho sự quay 90 độ, giúp mô tả các hiện tượng vật lý một cách dễ hiểu hơn.

Ngoài ra, số phức còn được áp dụng trong vật lý nguyên tử và lý thuyết sóng để mô tả các hiện tượng biến đổi theo thời gian. Việc sử dụng số phức trong các lĩnh vực này giúp đơn giản hóa các tính toán và lý thuyết phức tạp.

Biểu diễn hình học của số phức

Số phức ( z = a + bi ) có thể được biểu diễn dưới dạng điểm ( M(a, b) ) hoặc vectơ ( vec{u} = (a, b) ) trên mặt phẳng phức Oxy. Trong đó, trục Ox là trục thực và trục Oy là trục ảo.

Biểu diễn hình học của số phức

Tham khảo thêm: Cách học giỏi toán hiệu quả được nhiều học sinh áp dụng

Các dạng bài tập số phức cơ bản kèm lời giải chi tiết

Dạng 1: Bài tập dạng tìm số phức w=iz+z

Ví dụ: Tìm số thực (x, y) sao cho đẳng thức sau là đúng:

[ 3x + y + 4xi = 2y – 2 + (x – y)i ]

Giải: Ta xét mỗi vế là một số phức, suy ra điều kiện để hai số phức bằng nhau là phần thực bằng phần thực, phần ảo bằng phần ảo:

[ begin{cases} 3x + y = 2y – 2 4x = x – y end{cases} ]

Giải hệ:

[ begin{aligned} 3x + y &= 2y – 2 Rightarrow x = y – 2, 4x &= x – y Rightarrow y = dfrac{5}{3}. end{aligned} ]

Thay (y = dfrac{5}{3}) vào phương trình thứ nhất, ta được (x = -dfrac{1}{3}).

[ boxed{x = -dfrac{1}{3}, ; y = dfrac{5}{3}} ]

Dạng 2: Tìm số phức dạng e mũ

Ta quay về việc tìm căn bậc hai của một số phức. Gọi ( m = a + bi ), áp dụng kiến thức về căn bậc hai của số phức, ta có hệ:

[ begin{cases} a^2 – b^2 = 0 2ab = -2 end{cases} ]

Giải hệ này, ta được hai nghiệm:

[ (a, b) = (1, -1) quad text{hoặc} quad (a, b) = (-1, 1) ]

Kết quả: Hai giá trị của ( m ) thỏa mãn đề bài là ( m = 1 – i ) hoặc ( m = -1 + i ).

Ví dụ: Giả sử ta cần tìm giá trị của ( m ) để phương trình ( z^2 + mz + i = 0 ) có hai nghiệm ( z_1, z_2 ) thỏa mãn:

[ z_1^2 + z_2^2 – (z_1 z_2)^2 – 2z_1 z_2 = -4i ]

Sử dụng định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai, ta có:

[ z_1 + z_2 = -m, quad z_1 z_2 = i ]

Từ đó:

[ z_1^2 + z_2^2 = -4i ]

[ Rightarrow (z_1 + z_2)^2 – 2z_1 z_2 = -4i ]

[ Rightarrow m^2 – 2i = -4i ]

[ Rightarrow m^2 = -2i ]

Dạng 3: Bài tập số phức dạng lượng giác

[ begin{cases} r = sqrt{a^2 + b^2} a = r cos varphi b = r sin varphi end{cases} iff begin{cases} r = sqrt{a^2 + b^2} cos varphi = dfrac{a}{r} = dfrac{a}{sqrt{a^2 + b^2}} sin varphi = dfrac{b}{r} = dfrac{b}{sqrt{a^2 + b^2}} end{cases} ]

Dạng 4: Tìm số phức thỏa mãn đẳng thức.

Ví dụ 1: Tìm các số thực (x, y) sao cho đẳng thức sau là đúng:

[ 5x + y + 5xi = 2y – 1 + (x – y)i ]

Hướng dẫn:

Ta xét mỗi vế là một số phức, điều kiện để hai số phức bằng nhau là phần thực bằng phần thực và phần ảo bằng phần ảo:

Phần thực: 5x + y = 2y – 1

Phần ảo: 5x = x – y

Giải hệ phương trình:

[ begin{aligned} 5x + y &= 2y – 1 Rightarrow x = -dfrac{1}{7} 5x &= x – y Rightarrow y = dfrac{4}{7} end{aligned} ]

Kết quả: ( x = -dfrac{1}{7}, quad y = dfrac{4}{7} )

Dạng 5: Tìm tập hợp điểm thỏa mãn điều kiện cho trước trên mặt phẳng phức

Ví dụ: Tìm tập hợp các điểm ( M ) thỏa mãn:

[ begin{aligned} text{a)} quad & dfrac{2z – i}{z – 2i} text{ có phần thực là 3.} text{b)} quad & |z – 1 + 2i| = 3. end{aligned} ]

Hướng dẫn:

a) Gọi ( M(x, y) ) là điểm cần tìm. Khi đó: [ dfrac{2z – i}{z – 2i} = a + bi ] với [ a = dfrac{2x^2 + (2y – 1)(y – 2)}{x^2 + y^2 – 4y + 4}. ]

Để phần thực là 3, tức là ( a = 3 ), suy ra: [ x^2 + left(y – dfrac{17}{2}right)^2 = dfrac{249}{4}. ]

Vậy tập hợp các điểm ( M ) là đường tròn tâm ( I(0; dfrac{17}{2}) ) có bán kính ( R = dfrac{sqrt{249}}{2}. )

b) Gọi ( M(x, y) ) là điểm biểu diễn của ( z ), gọi ( N ) là điểm biểu diễn của số phức ( z_1 = 1 – 2i ), suy ra ( N(1, -2) ).

Theo đề bài ( |z – z_1| = 3 ), suy ra ( MN = 3 ).

Vậy tập hợp các điểm ( M ) thỏa mãn đề bài là đường tròn tâm ( N(1, -2) ) bán kính ( R = 3. )

Qua bài viết này, hy vọng rằng các bạn đã nắm vững kiến thức lý thuyết số phức toán học và phương pháp giải các dạng bài tập liên quan. Hiểu rõ về số phức không chỉ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán trong kỳ thi THPT Quốc gia mà còn trang bị nền tảng vững chắc cho các môn học nâng cao khác.

Trường Việt Anh là một trong những trường cấp 3 tư thục uy tín

Ngoài ra, Trường Việt Anh là một trong những trường cấp 3 tư thục uy tín, luôn nỗ lực mang đến môi trường học tập hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, giúp học sinh tự tin chinh phục các kỳ thi quan trọng. Hãy liên hệ ngay với Trường Quốc Tế Việt Anh để được tư vấn và hỗ trợ đăng ký qua thông tin sau:

Thông tin liên hệ:

  • Website: https://truongvietanh.com/
  • Điện thoại: 091 696 1409
Previous Post

Đại học Nội vụ là gì và thông tin tuyển sinh mới nhất

Next Post

C6H5ONa + CO2 + H2O -> C6H5OH + NaHCO3 | C6H5ONa ra C6H5OH

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

C6H5ONa + CO2 + H2O -> C6H5OH + NaHCO3 | C6H5ONa ra C6H5OH

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV Socolive trực tiếp Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.