Tối ngày 31/3, Bộ GD-ĐT đã chính thức công bố đề thi minh họa THPT Quốc gia 2022 môn Tiếng Anh.
Đại diện Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD-ĐT cũng cho biết, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 cơ bản giữ ổn định như năm 2021, những điều chỉnh nếu có chỉ ở khâu kỹ thuật và không ảnh hưởng đến việc thi của thí sinh.
Và dưới đây là đề thi minh hoạ môn THPT Quốc Gia năm 2022 môn Tiếng Anh cùng với lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Xin mời quý độc giả cùng đón xem!
Đề thi minh họa THPT Quốc gia 2022 môn Tiếng Anh.




Lời giải chi tiết đề thi minh họa THPT Quốc gia 2022 môn Tiếng Anh.
Câu 39 – 43
Dịch:
Ngày nay, chúng ta nghe rất nhiều về tầm quan trọng của việc ngủ đủ. Giấc ngủ có thể đem lại cho chúng ta năng lượng cho cơ thể và não bộ. Nó có thể ảnh hưởng tới cảm xúc, hành vi và trí nhớ.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng mọi người ở một vài đất nước dành ít thời gian ngủ và nhiều thời gian để làm việc. Nhưng cơ thể của chúng ta không thể hoạt động tốt mà không ngủ đủ. Mất ngủ từ 1 – 2 tiếng đồng hồ mỗi đêm trong một khoảng thời gian dài có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Chúng ta không thể làm việc trong nhiều giờ liền, chúng ta có thể dễ dàng nổi nóng và chúng ta có thể mất cả điểm IQ. Điều này giải thích rằng, nếu không ngủ đủ, một người thông minh có thể gặp khó trong việc hoàn thành các công việc hàng ngày.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thời gian trong năm có thể ảnh hưởng tới thời lượng ngủ mà ta cần. Mọi người thường ngủ nhiều hơn vào mùa đông, thường là vào khoảng 14 tiếng một đêm. Tuy nhiên, vào mùa hè, mọi người thường chỉ ngủ ít, khoảng 6 tiếng mà không có vấn đề gì cả.
Câu 39: Ý chính của bài viết
Câu A: Benefits of getting up early: Lợi ích của việc dậy sớm -> Bài viết không nói đến
Câu B: Ways to sleep better: Cách để ngủ tốt hơn -> Bài viết không nói đến
Câu C: Causes of losing sleep: Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ -> Bài viết không nói đến
=> ĐÁP ÁN D: The importance of sleep: Tầm quan trọng của việc ngủ
Câu 40: Ý nào không được nói đến trong đoạn một là bị ảnh hưởng bởi giấc ngủ
Câu A: memory: trí nhớ
Câu B: feelings: cảm xúc
Câu C: behavior: hành vi
Câu D: diet: ăn uống
Trong bài viết, đoạn 1, dòng 2 có đoạn: It (the sleep) can also affect our feelings, behavior, and memory – Nó có thể ảnh hưởng tới cảm xúc, hành vi và trí nhớ.
=> ĐÁP ÁN D
Câu 41: Trong đoạn 2, điều nào sau đây có thể là hậu quả của việc mất ngủ
Câu A: Our health becomes worse: Sức khỏe của chúng ta trở nên tệ đi
Câu B: People have less time to work: Mọi người có ít thời gian hơn để làm việc
Câu C: People can finish their daily tasks: Mọi người có thể hoàn thành các công việc thường ngày
Câu D: Our bodies can work better: Cơ thể của chúng ta có thể làm việc tốt hơn.
Trong bài viết, đoạn 2, dòng 2 và 3 có đoạn: But our bodies cannot work well without enough sleep. Losing just one or two hours of sleep a night, over a long period of time, can badly affect our health. – Nhưng cơ thể của chúng ta không thể hoạt động tốt mà không ngủ đủ. Mất ngủ từ 1 – 2 tiếng đồng hồ mỗi đêm trong một khoảng thời gian dài có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
=> ĐÁP ÁN A
Câu 42: Từ intelligent (thông minh) trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ nào sau đây
Câu A: clever: thông minh
Câu B: ugly: xấu xí
Câu C: careful: cẩn thận
Câu D: angry: tức giận
=> ĐÁP ÁN A
Câu 43: Từ “they” trong đoạn ba chỉ tới danh từ nào
Câu A: hours: giờ
Câu B: people: mọi người
Câu C: problems: vấn đề
Câu D: studies: các cuộc nghiên cứu
Dịch đoạn 3 có chứ “they”: Mọi người thường ngủ nhiều hơn vào mùa đông, thường là vào khoảng 14 tiếng một đêm. Tuy nhiên, vào mùa hè, mọi người thường chỉ ngủ ít, khoảng 6 tiếng mà không có vấn đề gì cả.
=> ĐÁP ÁN B
Câu 44 – 50
Dịch
Bởi vì Internet ngày càng trở nên phổ biến, chúng ta có thể đọc nhiều hơn là chúng ta đã từng. Tuy nhiên, cách mà chúng ta đọc tài liệu trên Internet, hay đọc online, rất khác so với những gì mà chúng ta quen đọc những tài liệu in.
Với các đọc truyền thống, chúng ta sẽ bắt đầu từ đầu của một cuốn sách và đọc cho đến hết. Với cách đọc online, chúng ta bắt đầu đọc một trang, nhưng có thể không thể hoàn thành vì một đường dẫn (đường link) ở trang đó có thể dẫn chúng ta tới một trang sách khác. Bởi vì chúng ta đọc từ trang này đến trang khác, chúng ta phải ghi nhớ rất nhiều ý tưởng cùng một lúc. Cách đọc mới này khá khác so với cách đọc truyền thống.
Có cả điểm lợi và điểm hại của việc đọc sách online. Với việc đọc sách online, não bộ của chúng ta trở nên nhanh nhạy hơn khi làm nhiều việc cùng một lúc. Và nhờ có điều này, chúng ta có thể làm việc nhanh hơn và sáng tạo hơn. Làm nhiều việc cùng một lúc có thể giúp ích trong môi trường làm việc, nhưng nó cũng làm chúng ta khó khăn hơn trong việc đọc sâu. Vì vậy, chúng ta ít có xu hướng phân tích những gì chúng ta đọc một cách đa chiều, hoặc thấu hiểu nội dung mà ta đang đọc. Điều này có thể dẫn tới một tương lai khi mà thế hệ mới thiếu đi khả năng suy nghĩ đa chiều và sâu sắc về những gì ta đọc.
Thế giới đang thay đổi và não bộ của chúng ta chắc chắn cũng đang thay đổi để đáp ứng được nhu cầu trong thế giới hiện đại, như là cách thế giới vẫn luôn như vậy xuyên suốt chiều dài lịch sử. Tuy nhiên, điều quan trọng là chúng ta cần duy trì khả năng đọc hai chiều và sâu khi mà vẫn duy trì đọc online.
Câu 44: Tiêu đề nào là phù hợp nhất với bài viết
Câu A: More Reading, Less Analysis?: Đọc nhiều hơn, ít phân tích đi
Câu B: Is Technology Changing Writing?: Công nghệ có đang thay đổi việc viết lách không?
Câu C: Less Reading, More Problems?: Đọc ít đi, nhiều vấn đề hơn
Câu D: Is Reading Changing Technology?: Việc đọc có đang thay đổi công nghệ không>
=> ĐÁP ÁN A: Vì các đoạn đều nói về việc đọc sách online sẽ làm ta có xu hướng ít đọc sâu hơn và ít phân tích hơn
Câu 45: Theo như đoạn 2, khi đọc một trang sách online, chúng ta…
Câu A: có thể không hoàn thành cả trang sách
Câu B: luôn đọc từ đầu đến cuối
Câu C: không bao giờ đọc phần đầu tiên của trang sách
Câu D: có xu hướng đọc phần cuối trước bất cứ phần nào
Ở đoạn 2, có đoạn: We start reading a page, but may never finish it because a link on that page leads us to a passage on a different page, and so on – Với cách đọc online, chúng ta bắt đầu đọc một trang, nhưng có thể không thể hoàn thành vì một đường dẫn (đường link) ở trang đó có thể dẫn chúng ta tới một trang sách khác.
=> Chọn A
Câu 46: Từ tasks (công việc) ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ
Câu A: interviews: buổi phỏng vấn
Câu B: exams: bài kiểm tra
Câu C: jobs: công việc
Câu D: talks: buổi nói chuyện
=> ĐÁP ÁN C
Câu 47: Từ “it” trong đoạn 3 chỉ đến từ nào
Câu A: what we read: thứ chúng ta đọc
Câu B: online reading: đọc online
Câu C: multitasking: làm nhiều việc cùng lớp
Câu D: the brain: não bộ
Trong đoạn 3, Multitasking is useful in certain working environments, but it also makes it more difficult for us to read at a deep level – Làm nhiều việc cùng một lúc có thể giúp ích trong môi trường làm việc, nhưng nó cũng làm chúng ta khó khăn hơn trong việc đọc sâu.
=> ĐÁP ÁN C
Câu 48: Từ “insight” trong đoạn 3 chỉ đến từ nào
Câu A: status: trạng thái
Câu B: understanding: thấu hiểu
Câu C: respect: tôn trọng
Câu D: attitude: thái độ
Trong đoạn 3, đoạn “We are, therefore, much less likely to analyse what we read in a critical way, or gain any real insight into the contents we are reading”: – Vì vậy, chúng ta ít có xu hướng phân tích những gì chúng ta đọc một cách đa chiều, hoặc thấu hiểu nội dung mà ta đang đọc.
=> ĐÁP ÁN B
Câu 49: Ý nào dưới đây không đúng trong đoạn
Câu A: Chúng ta đọc tài liệu online khác với cách chúng ta đọc tài liệu in
Câu B: Não bộ của chúng ta thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thế giới hiện đại
Câu C: Làm nhiều việc cùng lúc cho phép ta làm việc nhanh hơn và sáng tạo hơn
Câu D: Với cách đọc truyền thống, chúng ta sẽ đọc từ đầu tới cuối.
Câu B xuất hiện ở đoạn cuối: The world is changing and our brains are probably changing to meet new demands
Câu C xuất hiện ở đoạn ba: or multitasking; and thanks to this, we can work quickly and think creatively
Câu D xuất hiện ở đoạn hai: In the traditional way of reading, we would start at the beginning of a book and read through to the end
=> ĐÁP ÁN A
Câu 50: Ý nào dưới đây có thể suy ra từ bài viết
Câu A: Não bộ không đóng vai trò trong cách đọc truyền thống
Câu B: Cách đọc truyền thống cho phép ta đọc một cách sâu hơn
Câu C: Chúng ta đã từng đọc nhiều hơn trong quá khứ
Câu D: Đọc sách online duy trì khả năng đọc đa chiều và đọc sâu
Câu B có thể suy ra từ đoạn C, khi tác giả nói rằng: “Với việc đọc sách online, não bộ của chúng ta trở nên nhanh nhạy hơn khi làm nhiều việc cùng một lúc. Và nhờ có điều này, chúng ta có thể làm việc nhanh hơn và sáng tạo hơn. Làm nhiều việc cùng một lúc có thể giúp ích trong môi trường làm việc, nhưng nó cũng làm chúng ta khó khăn hơn trong việc đọc sâu. Vì vậy, chúng ta ít có xu hướng phân tích những gì chúng ta đọc một cách đa chiều, hoặc thấu hiểu nội dung mà ta đang đọc. Điều này có thể dẫn tới một tương lai khi mà thế hệ mới thiếu đi khả năng suy nghĩ đa chiều và sâu sắc về những gì ta đọc.”
=> Ta có thể suy ra rằng việc đọc sách truyền thống khác với đọc online, cho phép ta đọc một cách sâu hơn.
=> ĐÁP ÁN B
IZONE chúc các em học tập thật tốt và đạt điểm thật cao !
(Xem thêm: [HOT NEWS] 6 ĐIỂM MỚI NHẤT TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2022)