Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
02/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán lớp 9.

Mục Lục Bài Viết

  1. Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập

Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

I. Lý thuyết

Cho hệ phương trình ax+by=ca’x+b’y=c’ (*)

– Để giải hệ phương trình (*) ta thường dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

– Từ hai phương trình của hệ phương trình (*), sau khi dùng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số, ta thu được một phương trình mới gồm một ẩn. Khi đó số nghiệm của phương trình mới bằng số nghiệm hệ phương trình đã cho.

Chú ý: Với trường hợp a’;b’;c’≠0

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔aa’≠bb’;

Hệ phương trình vô nghiệm ⇔aa’=bb’≠cc’;

Hệ phương trình vô số nghiệm ⇔aa’=bb’=cc’.

II. Dạng bài tập

Dạng 1: Giải và biện luận hệ phương trình

Phương pháp giải: Để giải và biện luận hệ phương trình (*) ta làm như sau:

Bước 1: Sử dụng các phương pháp giải hệ phương trình cơ bản đã học như thế, cộng đại số, ta thu được phương trình mới (chỉ còn một ẩn).

Bước 2: Giải và biện luận phương trình mới, từ đó đi đến kết luận về giải và biện luận hệ phương trình đã cho.

Chú ý: Số nghiệm của hệ phương trình (*) bằng số nghiệm của phương trình mới.

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình với m là tham số

x+my=2mmx+y=1−m (*)

a) Tìm m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất. Tìm nghiệm duy nhất đó.

b) Tìm m để hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Lời giải:

a)

x+my=2m (1)mx+y=1−m (2)

Từ (1) ta có: x = 2m – my thay vào (2) ta được:

m2m−my+y=1−m

⇔2m2−m2y+y−1+m=0

⇔1−m2y+2m2+m−1=0(**)

Để hệ (*) có nghiệm duy nhất thì phương trình (**) phải có nghiệm duy nhất.

(**) có nghiệm duy nhất ⇔1−m2≠0

⇔(1−m)(1+m)≠0

⇔1−m≠01+m≠0

⇔m≠1m≠−1

Khi đó: 1−m2y=−2m2−m+1

⇔y=−2m2−m+11−m2

⇔y=−2m2−2m+m+11−m1+m

⇔y=−2mm+1+m+11−mm+1

⇔y=m+11−2m1−mm+1=1−2mm+1

Vì x=2m−my

⇒x=2m−m1−2mm+1

⇔x=2mm+1−m1−2mm+1

⇔x=2m2+2m−m+2m2m+1

⇔x=4m2+mm+1

Hệ phương trình có nghiêm duy nhất khi và chỉ khi m≠±1 và nghiệm duy nhất đó là 4m2+mm+1;1−2mm+1.

b) Để hệ (*) vô nghiệm thì phương trình (**) phải vô nghiệm.

(**) vô nghiệm ⇔1−m2=02m2+m−1≠0

⇔1−m1+m=02m2+2m−m−1≠0

⇔m=1m=−12m(m+1)−(m+1)≠0

⇔m=1m=−1(m+1)(2m−1)≠0

⇔m≠−1m≠12m=1m=−1⇒m=1

Vậy m = 1 thì hệ phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình với m là tham số

mx−y=2m 4x−my=m+6 (I)

Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm.

Lời giải:

mx−y=2m (1)4x−my=m+6 (2)

Từ phương trình (1) ta có:

y = mx – 2m thay vào phương trình (2) ta có:

4x−m(mx−2m)=m+6

⇔4x−m2x+2m2=m+6

⇔(4−m2)x+2m2−m−6=0 (II)

Để hệ phương trình (I) có nghiệm thì phương trình (II) phải có nghiệm.

Để phương trình (II) có nghiệm ta có hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: (II) có nghiệm duy nhất

⇒4−m2≠0

⇔2−m2+m≠0

⇔2−m≠02+m≠0

⇔m≠2m≠−2

Trường hợp 2: Phương trình (II) có vô số nghiệm

⇒4−m2=02m2−m−6=0

⇔(2−m)(2+m)=02m2−4m+3m−6=0

⇔m=2m=−22mm−2+3m−2=0

⇔m=2m=−2(m−2)(2m+3)=0

⇔m=2m=−2m=2m=−32⇒m=2

Kết hợp hai trường hợp ta được m≠−2 thì hệ phương trình luôn có nghiệm.

Dạng 2: Tìm điều kiện của m để hệ phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt điều kiện để hệ phương trình có nghĩa (nếu có).

Bước 2: Tìm điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Bước 3: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y) theo tham số m.

Bước 4: Thay x; y vào điều kiện đề bài và giải điều kiện.

Bước 5: Kết luận.

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình:

3x+my=4x+y=1 (với m là tham số)

a) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Tìm m để phương trình có nghiệm x < 0; y > 0.

Lời giải:

a) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

⇔31≠m1⇔m≠3

Vậy m≠3 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Với m = 3 thì hệ phương trình vô nghiệm nên hệ này có nghiệm sẽ là nghiệm duy nhất

Theo bài ra ta có:

3x+my=4x+y=1⇔3x+m1−x=41−x=y

⇔3x+m−mx=41−x=y⇔3−mx=4−m1−x=y

⇔x=4−m3−m1−x=y⇔x=4−m3−my=1−4−m3−m

⇔x=4−m3−my=3−m−4−m3−m⇔x=4−m3−my=−13−m

Để y > 0⇔−13−m>0

⇒3−m<0

⇔−m<−3

⇔m>3

Để x < 0⇔4−m3−m<0

Trường hợp 1:

4−m>03−m<0⇔m<4m>3⇒3<m<4

Trường hợp 2:

4−m<03−m>0⇔m>4m<3 (vô lí)

Kết hợp điều kiện x và y ta thấy để y > 0 và x < 0 thì 3 < m < 4.

Ví dụ 2: Tìm m nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất (x; y) và x; y nguyên.

mx+2y=m+12x+my=2m−1 (m là tham số).

Lời giải:

+ Với m = 0 khi đó hệ trở thành:

0x+2y=0+12x+0y=2.0+1

⇔2y=12x=1⇔x=12y=12 (loại vì không phải nghiệm nguyên)

+ Với m≠0 hệ phương trình có nghiệm duy nhẩt

⇔m2≠2m

⇔m2≠4

⇔m≠±2

Ta có:

mx+2y=m+12x+my=2m−1⇔2y=m+1−mx2x+my=2m−1

⇔y=m+1−mx22x+mm+1−mx2=2m−1

⇔y=m+1−mx24x+m2+m−m2x=4m−2

⇔y=m+1−mx24−m2x=−m2−m+4m−2

⇔y=m+1−mx2x=−m2+3m−24−m2

⇔x=2−mm−12−m2+my=m+1−mx2

⇔x=m−12+my=m+1−m.m−12+m2

⇔x=m−12+my=m+12+m−m2−m2+m2

⇔x=m−12+my=2m+2+m2+m−m2+m2(2+m)

⇔x=m−12+my=4m+22(2+m)⇔x=m−12+my=2m+12+m

Để x nguyên thì m−12+m∈ℤ

Ta có:

m−12+m=m+2−3m+2=m+2m+2−3m+2=1−3m+2

Để m−12+m∈ℤ thì 3m+2∈ℤ⇒3⋮m+2

Hay m+2∈Ư(3)

Ư(3) = ±1;±3

m + 2

-3

-1

1

3

m

-5

-3

-1

1

Để y nguyên thì 2m+12+m∈ℤ

Ta có:

2m+12+m=2m+4−32+m=2m+2m+2−3m+2= 2 – 3m+2

Để m−12+m∈ℤ thì 3m+2∈ℤ (tương tự câu a)

Vậy để hệ phương trình có nghiệm (x; y) nguyên thì m∈−5;−3;−1;1.

Dạng 3: Tìm hệ thức liên hệ giữa các ẩn trong hệ phương trình không phụ thuộc vào tham số m.

Phương pháp giải: Ta thực hiện theo ba bước

Bước 1: Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Bước 2: Dùng phương pháp cộng đại số hoặc thế làm mất tham số m.

Bước 3: Kết luận

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình sau:

mx+y=−1x+y=−m (m là tham số)

Khi hệ phương trình có nghiệm duy nhất, tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m.

Lời giải:

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔m1≠11⇒m≠1

Ta có:

mx+y=−1 x+y=−m ⇔mx+y=−1 (1)m=−x−y (2)

Thay (2) vào (1) ta được:

x(-x – y) + y = -1

⇔−x2−xy+y+1=0

Vậy hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m là −x2−xy+y+1=0.

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình

x+y=m+42x+3y=4m (m là tham số)

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m.

Lời giải:

x+y=m+4 (1)2x+3y=4m (2)

Từ (1) ta có: m = x + y – 4 thay vào (2) ta được:

2x + 3y = 4(x + y – 4)

⇔2x + 3y = 4x + 4y – 16

⇔4x +4y – 16 – 2x – 3y = 0

⇔2x + y – 16 = 0

Vậy hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m là 2x + y – 16 = 0.

III. Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho hệ phương trình mx+3y=6x+2y=4 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để hệ phương trình vô số nghiệm.

Bài 2: Cho hệ phương trình 2mx−5y=−25x−2my=3−2m (m là tham số)

a) Tìm m để hẹ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Tìm m nguyên để nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x; y nguyên.

Bài 3: Cho hệ phương trình mx−y=2m4x−my=m+6 (m là tham số)

a) Giải phương trình khi m = 1.

b) Giải và biện luận hệ phương trình đã cho theo m.

Bài 4: Cho hệ phương trình 2mx+y=2x+2my=4−4m (m là tham số)

a) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Tìm các giá trị nguyên của m sao cho hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x nguyên; y nguyên.

Bài 5: Cho hệ phương trình mx+y=34x+my=6 (m là tham số)

Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhât (x; y) thỏa mãn x > 2; y > 0.

Bài 6: Cho hệ phương trình −2mx+y=5mx+3y=1 (m là tham số)

a) Giải hệ phương trình khi m = 1.

b) Tìm các giá trị của tham số m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn x – y = 2.

Bài 7: Cho hệ phương trình x−my=0mx−y=m+1 (với m là tham số)

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m.

Bài 8: Cho hệ phương trình 2x+4y=m+3x−y=m+1 (với m là tham số)

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m.

Bài 9: Cho hệ phương trình 2mx+4y=3x−2y=m+1 (với m là tham số)

Tìm m để 2x – 3y = 0.

Bài 10: Cho hệ phương trình 2mx+y=28x+my=m+2 (với m là tham số)

a) Giải hệ phương trình khi m = -1.

b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (2; -6).

c) Giải và biện luận hệ phương trình theo m.

d) Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m.

e) Tìm m để 4x + 3y = 7

f) Tìm m để x – y > 0.

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

  • Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình và cách giải bài tập
  • Cách xác định đường tròn và tính chất đối xứng của đường tròn và cách giải
  • Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập
  • Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn và cách giải
  • Các dạng toán về tiếp tuyến của đường tròn và cách giải bài tập
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án
Previous Post

Sociological Reflections on Contemporary Moscow

Next Post

Từ Thông Là Gì? Công Thức Tính Từ Thông, Cảm Ứng Điện Từ Lớp 11

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Công bố: Đề thi minh họa đánh giá năng lực HSA 2026: Cấu trúc, số câu & mẹo làm bài

by Tranducdoan
19/02/2026
0
0

Đề thi minh họa đánh giá năng lực HSA 2026 là công cụ quan trọng giúp thí sinh nắm bắt...

Thi tốt nghiệp THPT 2023: Đề thi môn Ngữ văn và gợi ý lời giải

by Tranducdoan
19/02/2026
0
0

Đề thi Ngữ văn tốt nghiệp THPT 2023Gợi ý lời giải Đề thi môn Ngữ văn tốt nghiệp THPT 2023GỢI...

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 8 có đáp án (6 đề)

by Tranducdoan
19/02/2026
0
0

Với Đề thi Học kì 2 Toán lớp 8 có đáp án (6 đề), chọn lọc giúp học sinh ôn...

10 Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

by Tranducdoan
19/02/2026
0
0

Với bộ 10 Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới...

Load More
Next Post

Từ Thông Là Gì? Công Thức Tính Từ Thông, Cảm Ứng Điện Từ Lớp 11

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.