Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác

by Tranducdoan
27/06/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

A. LÝ THUYẾT

Nhắc lại hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Cho tam giác (ABC) vuông góc tại đỉnh (A) ((widehat{A} = 90^o)), ta có:

1. ({b^2} = ab’); ({c^2} = a.c’).

2. Định lý Pitago : ({a^2} = {b^2} + {c^2}).

3. (a.h = b.c).

4. (h^2= b’.c’).

5. (dfrac{1}{h^{2}}) = (dfrac{1}{b^{2}}) + (dfrac{1}{c^{2}}).

Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác</>

1. Định lý cosin

Định lí: Trong một tam giác bất kì, bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại trừ đi hai lần tích của hai cạnh đó nhân với (cosin) của góc xen giữa chúng.

Ta có các hệ thức sau:

${a^2} = {b^2} + {c^2} – 2bc.cos A$

${b^2} = {a^2} + {c^2} – 2ac.cos B$

${c^2} = {a^2} + {b^2} – 2ab.cos C$

Hệ quả của định lí cosin:

(cos A = dfrac{b^{2}+c^{2}-a^{2}}{2bc})

(cos B = dfrac{a^{2}+c^{2}-b^{2}}{2ac})

(cos C = dfrac{a^{2}+b^{2}-c^{2}}{2ab})

Áp dụng: Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác:

Cho tam giác (ABC) có các cạnh (BC = a, CA = b) và (AB = c). Gọi (m_a,m_b) và (m_c) là độ dài các đường trung tuyến lần lượt vẽ từ các đỉnh (A, B, C) của tam giác. Ta có

({m_{a}}^{2}) = (dfrac{2.(b^{2}+c^{2})-a^{2}}{4})

({m_{b}}^{2}) = (dfrac{2.(a^{2}+c^{2})-b^{2}}{4})

({m_{c}}^{2}) = (dfrac{2.(a^{2}+b^{2})-c^{2}}{4})

2. Định lí sin

Định lí: Trong tam giác (ABC) bất kỳ, tỉ số giữa một cạnh và sin của góc đối diện với cạnh đó bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác, nghĩa là

(dfrac{a}{sin A}= dfrac{b}{sin B} = dfrac{c}{sin C} = 2R)

với (R) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.

3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế

Giải tam giác: Giải tam giác là đi tìm các yếu tố (góc, cạnh) chưa biết của tam giác khi đã biết một số yếu tố của tam giác đó.

Muốn giải tam giác ta cần tìm mối liên hệ giữa các góc, cạnh đã cho với các góc, các cạnh chưa biết của tam giác thông qua các hệ thức đã được nêu trong định lí cosin, định lí sin và các công thức tính diện tích tam giác.

Các bài toán về giải tam giác: Có 3 bài toán cơ bản về gỉải tam giác:

a) Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc.

=> Dùng định lí sin để tính cạnh còn lại.

b) Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa.

=> Dùng định lí cosin để tính cạnh thứ ba.

Sau đó dùng hệ quả của định lí cosin để tính góc.

c) Giải tam giác khi biết ba cạnh.

Đối với bài toán này ta sử dụng hệ quả của định lí cosin để tính góc:

(cos A = dfrac{b^{2}+c^{2}-a^{2}}{2bc})

(cos B = dfrac{a^{2}+c^{2}-b^{2}}{2ac})

(cos C = dfrac{a^{2}+b^{2}-c^{2}}{2ab})

Chú ý:

1. Cần lưu ý là một tam giác giải được khi ta biết 3 yếu tố của nó, trong đó phải có ít nhất một yếu tố độ dài (tức là yếu tố góc không được quá 2)

2. Việc giải tam giác được sử dụng vào các bài toán thực tế, nhất là các bài toán đo đạc.

4. Công thức tính diện tích tam giác

Diện tích (S) của tam giác (ABC) được tính theo một trong các công thức sau

(S = dfrac{1}{2} ab sin C= dfrac{1}{2} bc sin A = dfrac{1}{2}ca sin B )

(S = dfrac{abc}{4R})

(S = pr)

(S = sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)}) (công thức Heron)

Trong đó:(BC = a, CA = b) và (AB = c); (R, r) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, bk đường tròn nội tiếp và (S) là diện tích tam giác đó.

B. BÀI TẬP

Bài 1: Cho tam giác ABC có:

a) AB = 15, AC = 35, (widehat A = {60^o}). Tính cạnh BC.

Giải:

Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta có:

(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} – 2AB.ACcos A = {15^2} + {35^2} – 2.15.35.cos {60^o} = 925).

Do đó (BC = sqrt {925} approx 30,4).

b) AB = 6, AC = 10, BC = 14. Tính góc A.

Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác</>

Giải:

Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta có:

(cos A = frac{{A{B^2} + A{C^2} – B{C^2}}}{{2AB.AC}} = frac{{{6^2} + {{10}^2} – {{14}^2}}}{{2.6.10}} = – 0,5).

Do đó (widehat A = {120^o}).

c) BC = 100, (widehat B = {60^o}), (widehat C = {40^o}). Tính góc A và các cạnh AB, AC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Giải:

Ta có (widehat A = {180^o} – left( {widehat B + widehat C} right) = {180^o} – left( {{{60}^o} + {{40}^o}} right) = {80^o}).

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta có: (frac{{AB}}{{sin C}} = frac{{BC}}{{sin A}} = frac{{CA}}{{sin B}}).

Do đó:

(AB = frac{{BCsin C}}{{sin A}} = frac{{100sin {{40}^o}}}{{sin {{80}^o}}} approx 65,3).

(AC = frac{{BCsin B}}{{sin A}} = frac{{100sin {{60}^o}}}{{sin {{80}^o}}} approx 87,9).

Bài 2: Cho tam giác ABC có AB = 7,5, AC = 15,5, (widehat A = {75^o}). Tính diện tích S của tam giác ABC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Giải:

Ta có (S = frac{1}{2}AB.ACsin A = frac{1}{2}.7,5.15,5.sin {75^o} approx 56,1).

Bài 3: Mảnh vườn hình tam giác gia đình bạn Nam có chiều dài các cạnh là MN = 20 m, NP = 28 m, MP = 32 m. Hỏi diện tích mảnh vườn của gia đình bạn Nam là bao nhiêu mét vuông (làm tròn đến hàng phần mười)?

Giải:

Ta có (p = frac{{20 + 28 + 32}}{2} = 40) (m).

Diện tích mảnh vườn là: (S = sqrt {40(40 – 20)(40 – 28)(40 – 32)} approx 277,1) (({m^2})).

Bài 4: Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn Minh đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là 30°. Sau đó đi chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khoảng 100 m và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là 40°. Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác</>

Giải:

Xét tam giác ABC, có (widehat C = {180^o} – left( {widehat B + widehat A} right) = {180^o} – left( {{{40}^o} + {{30}^o}} right) = {110^o}).

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC: (frac{{AC}}{{sin B}} = frac{{AB}}{{sin C}}).

Do đó (AC = frac{{ABsin B}}{{sin C}} = frac{{100sin {{40}^o}}}{{sin {{110}^o}}} approx 68,4) (m).

Xét tam giác vuông AHC có (CH = ACsin {30^o} approx 68,4.0,5 approx 34,2) (m).

Vậy khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển xấp xỉ 34,2 m.

Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác</>

Previous Post

Hè này, gói VIP OLM có gì cho bạn?

Next Post

Đặt tấm bia khắc bài thơ “Việt Bắc” có tiếng Tày ở khu lưu niệm nhà thơ Tố Hữu

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Đặt tấm bia khắc bài thơ "Việt Bắc" có tiếng Tày ở khu lưu niệm nhà thơ Tố Hữu

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut OK99 f168 f168 MB66 MB66 cm88 com
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.