Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

[HỌC CÙNG CON] – Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 10000 và 100000 cho học sinh lớp 3

by Tranducdoan
15/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Ở chương trình Toán lớp 1-2, học sinh đã được làm quen với các số trong phạm vi 100, 1000. Vậy còn những số lớn hơn trong phạm vi 10000, 100000 thì có gì khác biệt, cách đọc viết như thế nào cho đúng?

Việc đọc viết các số sẽ trở nên đơn giản hơn, nếu học sinh nắm được quy tắc và phương pháp đọc của các hàng. Trong bài giảng dưới đây của cô Nguyễn Thị Thanh Lan – Giáo viên môn Toán tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI, sẽ chia sẻ cách đọc và bài tập cụ thể để học sinh không bị nhầm lẫn khi đọc viết các số trong phạm vi 10000 và 100000.

Mục Lục Bài Viết

  1. Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 10000
  2. Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 100000
    1. Cách đọc chung các số trong phạm vi 100000
    2. Một số câu hỏi thường gặp
      1. Câu hỏi số 1: Số 100000 đọc là gì?
      2. Câu hỏi số 2: Số 100001 đọc như thế nào?
      3. Câu hỏi số 3: Số 1000001 đọc như thế nào?
  3. Các dạng bài tập đọc viết số trong phạm vi 10000, 100000
    1. Bài 1. Đọc các số sau: 7986; 4600; 8009; 15678; 23809; 67987; 21021; 1201.
    2. Bài 2. Viết tiếp vào chỗ trống
    3. Bài 3. Viết các số gồm
    4. Bài 4. Viết các số theo mẫu
    5. Bài 5. Viết theo các yêu cầu sau
  4. Đăng ký Chương trình Học Tốt

Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 10000

  • Cách đọc: Đọc các số theo thứ tự từ trái qua phải: Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Lưu ý khi đọc các số: 0, 1, 4, 5. – Học sinh dùng các từ “linh, mươi, mười, năm, lăm, một, mốt, bốn, tư” để đọc. – Dùng từ “linh” để đọc khi: số 0 ở vị trí hàng chục. – Ví dụ: 230: Đọc là hai trăm ba mươi 205: Đọc là hai trăm linh năm 351: Đọc là ba trăm năm mươi mốt 225: Đọc là hai trăm hai mươi lăm
  • Chi tiết cách đọc số trong phạm vi 10000 Cho số có 4 chữ số: 4689 Trong đó: Số 9 thuộc hàng đơn vị Số 8 thuộc hàng chục Số 6 thuộc hàng trăm Số 4 thuộc hàng nghìn. Đọc thứ tự từ trái qua phải: Bốn nghìn sáu trăm tám mươi chín. Phân tích số 4689 theo đúng giá trị các hàng của nó như sau: 4000 + 600 + 80 + 9
  • Vậy các số có 4 chữ số sẽ bao gồm: Hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Khi đọc các số có 4 chữ số ta đọc theo thứ tự từ trái qua phải, từ hàng lớn nhất đến hàng bé nhất: Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị của nó để dễ hình dung hơn cách đọc.

Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 100000

Cách đọc chung các số trong phạm vi 100000

  • Cách đọc: Đọc các số theo thứ tự từ trái qua phải: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Cho số có 5 chữ số: 34689 Trong đó: Số 9 thuộc hàng đơn vị Số 8 thuộc hàng chục Số 6 thuộc hàng trăm Số 4 thuộc hàng nghìn Số 3 thuộc hàng chục nghìn. Đọc thứ tự từ trái qua phải: Ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi chín. Phân tích số 34689 theo đúng giá trị các hàng của nó như sau: 30000 + 4000 + 600 + 80 + 9
  • Vậy số có 5 chữ số sẽ bao gồm: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Tương tự với số có 4 chữ số, khi đọc các số có 5 chữ số ta đọc theo thứ tự từ trái qua phải, từ hàng lớn nhất đến hàng bé nhất: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của nó để dễ hình dung hơn cách đọc.

Một số câu hỏi thường gặp

Câu hỏi số 1: Số 100000 đọc là gì?

Hướng dẫn giải

Số 100000 đọc là Một trăm nghìn (hoặc một trăm ngàn)

Câu hỏi số 2: Số 100001 đọc như thế nào?

Hướng dẫn giải

Số 100001 đọc là Một trăm nghìn không trăm linh một (hoặc một trăm ngàn không trăm linh một)

Câu hỏi số 3: Số 1000001 đọc như thế nào?

Hướng dẫn giải

Số 1000001 đọc là Một triệu không nghìn không trăm linh một

Các dạng bài tập đọc viết số trong phạm vi 10000, 100000

Bài 1. Đọc các số sau: 7986; 4600; 8009; 15678; 23809; 67987; 21021; 1201.

Hướng dẫn giải

Dựa vào lý thuyết đã học, đọc thứ từ trái qua phải, ta đọc các số như sau: – 7986: Bảy nghìn chín trăm tám mươi sáu. – 4600: Bốn nghìn sáu trăm. – 8009: Tám nghìn không trăm linh chín. – 15678: Mười lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám. – 23809: Hai mươi ba nghìn tám trăm linh chín. – 67987: Sáu mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi bảy. – 21021: Hai mươi mốt nghìn không trăm hai mươi mốt. – 1201: Một nghìn hai trăm linh một. Lưu ý: Khi đọc các số có số 1 ở hàng đơn vị, ta đọc như sau: + Trước số “1” là số “1” và số “0”, thì đọc là “một”. + Trước số “1” là các số còn 2,3,4,5,6,7,8,9, thì đọc là “mốt”.

Bài 2. Viết tiếp vào chỗ trống

Học sinh dựa vào những số liệu đã cho, từ đó, điền đầy đủ thông tin vào những chỗ trống còn lại như sau:

10000 doc nhu the nao

Hướng dẫn giải

  • Ở hàng ngang thứ nhất, dữ liệu cho các số 3;4;7;0 theo thứ tự hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị. Vậy ta điền cột viết số là 3470. Đọc số là “Ba nghìn bốn trăm bảy mươi”.
  • Ở hàng ngang thứ hai, dữ liệu cho số 12097. Ta điền cột hàng thứ tự các số theo hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị là 1;2;0;9;7. Đọc số là “mười hai nghìn không trăm chín mươi bảy”.
  • Ở hàng ngang thứ ba, dữ liệu cho cột đọc số là “Hai ba nghìn sáu trăm chín mươi sáu”. Ta viết số là 23696, và điền cột hàng thứ tự các số theo hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị là 2;3;0;9;7.
  • Ở hàng ngang thứ 4, dữ liệu cho số 9765. Ta điền cột hàng thứ tự các số theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 9;7;6;5. Đọc số là “chín nghìn bảy trăm sáu mươi lăm”.
  • Ở hàng ngang thứ 5, dữ liệu cho cột đọc số là “Năm nghìn bảy trăm ba mươi hai”. Ta viết số là 5732, và điền cột hàng thứ tự các số theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 5;7;3;2.
  • Ở hàng ngang thứ 6, dữ liệu cho cột hàng theo thứ tự các số theo hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị là 3;5;9;0;7. Ta viết số là 35907, và đọc số là “Ba mươi lăm nghìn chín trăm linh bảy”. >>>Như vậy, ta có bảng như sau:10000 doc nhu the nao 1

Bài 3. Viết các số gồm

  • Số gồm 7 nghìn, 7 trăm, 6 chục và 5 đơn vị.
  • Số gồm 9 nghìn, 8 trăm và 2 đơn vị.
  • Số gồm 1 chục nghìn, 6 trăm, 9 chục và 1 đơn vị.
  • Số gồm 9 chục nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 3 chục và 6 đơn vị.

Hướng dẫn giải

>>>Ta viết giá trị các hàng theo thứ tự như sau:

  • 7000 + 700 + 60 + 5 = 7765
  • 9000 + 800 + 2 = 9802
  • 10000 + 600 + 90 + 1 = 10691
  • 90000 + 5000 + 400 + 30 + 6 = 95436

Bài 4. Viết các số theo mẫu

Mẫu: 4694 = 4000 + 600 + 90 + 4 13567; 8956; 90654; 2345; 7896; 96005.

Hướng dẫn giải

>>> Áp dụng lý thuyết phần phân tích số ra đúng giá trị các hàng của nó, ta có:

  • 13567 = 10000 + 3000 + 500 + 60 + 7
  • 8956 = 8000 + 900 + 50 + 6
  • 90654 = 9000 + 600 + 50 + 4
  • 2345 = 2000 + 300 + 40 + 5
  • 7896 = 7000 + 800 + 90 + 6
  • 96005 = 90000 + 600 + 5

Bài 5. Viết theo các yêu cầu sau

  1. Số nhỏ nhất có 4 chữ số.
  2. Số lớn nhất có năm chữ số.
  3. Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Hướng dẫn giải Thường các số được cấu tạo từ các số từ 0-9, vì vậy để giải bài này, đầu tiên ta liệt kê các số có 1 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Dựa vào các số đã cho, ta giải bài toán như sau: a) – Số có 4 chữ số thì hàng lớn nhất sẽ là hàng nghìn, tiếp theo là các hàng trăm, chục, đơn vị. – Để tạo thành số nhỏ nhất có 4 chữ số thì hàng nghìn phải là số “0” hoặc số “1”, vì số “0” không có giá trị, các số phía sau sẽ tạo thành số 3 chữ số không thỏa mãn đề bài, nên ta lấy số “1”. – Theo thứ tự hàng trăm, chục, nghìn, ta lấy số nhỏ nhất là số “0”. – Vậy số nhỏ nhất có 4 chữ số là: 1000.

b) – Số có 5 chữ số thì hàng lớn nhất sẽ là hàng chục nghìn, tiếp theo là các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị. – Để tạo thành số lớn nhất có 5 chữ số thì hàng chục nghìn phải là số “9” – Theo thứ tự hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị ta cũng lấy số lớn nhất là số “9”. – Vậy số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999.

c) – Số có 4 chữ số thì hàng lớn nhất sẽ là hàng nghìn, tiếp theo là các hàng trăm, chục, đơn vị. – Để tạo thành số nhỏ nhất có 4 chữ số thì hàng nghìn phải là số “0” hoặc số “1”, vì số “0” không có giá trị, các số phía sau sẽ tạo thành số 3 chữ số không thỏa mãn đề bài, nên ta lấy số “1”. – Tiếp theo là hàng trăm, ta lấy số nhỏ nhất là số “0”. – Do đề bài yêu cầu 4 chữ số nhỏ nhất khác nhau nên không thể có 3 số “0” giống nhau, vì vậy, ta lấy theo thứ tự hàng chục và đơn vị là số “2” và số “3”. – Vậy số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là: 1023.

Đây là dạng toán cơ bản thường gặp trong chương trình Toán lớp 3, học sinh cần nắm vững phương pháp đọc thành thạo các số trong phạm vi 10000 và 100000 thì mới không bị lúng túng khi giải quyết các bài toán liên quan. Thường dạng toán này không quá khó, nhưng học sinh nếu không chú ý sẽ bị nhầm lẫn. Do đó, học sinh cần được rèn luyện thường xuyên cho đến khi thành thạo nhất.

Năm học 2020-2021 đã bắt đầu được một thời gian, tuy nhiên, nhiều bậc cha mẹ lo lắng vì con không có hứng thú với môn Toán học, dẫn đến kết quả học tập không có tiến triển. Việc dạy con học cũng trở nên khó khăn hơn khi không tìm được phương pháp phù hợp. Để con không bị “đuối” môn Toán so với các bạn cùng trang lứa, phụ huynh có thể tham gia CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT của HOCMAI để củng cố thêm kiến thức cơ bản trong chương trình Toán lớp 3 cho con.

Đồng thời, áp dụng nhuần nhuyễn phương pháp giải các dạng bài ở mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng trong các bài kiểm tra. Không những giúp học sinh nâng cao kiến thức, phát triển tư duy, với đội ngũ giáo viên trẻ và nhiệt huyết của HOCMAI sẽ giúp con khơi gợi niềm đam mê Toán học và đạt kết quả tốt các bài kiểm tra trên lớp.

Đăng ký Chương trình Học Tốt

  • Trang bị kiến thức toàn diện với hệ thống bài giảng bám sát SGK, thay thế việc học thêm.
  • Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.
  • Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.
  • Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy liên hệ hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.

Previous Post

1500 bài tập trắc nghiệm Toán 9 Học kì 2 có lời giải (sách mới)

Next Post

Xác Định **0248 Là Mã Vùng Ở Đâu**: Thông Tin Cần Biết

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Xác Định **0248 Là Mã Vùng Ở Đâu**: Thông Tin Cần Biết

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV Socolive trực tiếp Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.