I.Các cặp quan hệ từ thường dùng trong Tiếng Việt
1. Biểu thị quan hệ: Nguyên nhân – Kết quả
Các cặp quan hệ từ thể hiện Nguyên nhân- Kết quả bao gồm: vì- nên; do- nên; nhờ-mà
VD: Vì cuối tháng này tôi thi học kỳ nên tôi phải học hành thật chăm chỉ.
2. Biểu thị quan hệ: Giả thiết – Kết quả; Điều kiện – Kết quả
Các cặp quan hệ từ thể hiện Giả thiết – Kết quả, Điều kiện – Kết quả bao gồm: nếu- thì; hễ -thì; giá mà – thì
VD: Nếu năm nay tôi được học sinh giỏi thì bố mẹ sẽ thưởng cho tôi một chuyến du lịch.
3. Biểu thị quan hệ Tương phản, đối lập
Các cặp quan hệ từ thể hiện Tương phản, đối lập bao gồm: tuy- nhưng; mặc dù- nhưng
VD: Tuy ai cũng thắc mắc nhưng chúng tôi chẳng ai dám hỏi.
4.Biểu thị quan hệ Tăng lên
Các cặp quan hệ từ thể hiện Tăng lên bao gồm: Không những … mà còn…
Không chỉ … mà còn…
VD: Lan không những học giỏi mà còn múa rất đẹp.
II. Một số dạng bài tập về quan hệ từ
Dạng 1: Xác định quan hệ từ trong câu/bài
Đối với dạng bài này học sinh cần biết được ý nghĩa trong câu/bài nói về cái gì để xác định quan hệ từ và cặp quan hệ từ cho đúng.
VD: Thầy dạy võ rất ngạc nhiên vì thấy Nam có thể thông thạo rất nhanh các môn võ thầy truyền dạy.
Trong câu trên, “vì” là quan hệ từ thể hiện mối quan hệ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (nguyên nhân khiến thấy giáo ngạc nhiên là vì thấy Nam thông thạo các môn võ).
Dạng 2: Điền quan hệ từ/cặp quan hệ từ thích hợp
Với dạng bài này, học sinh xem xét nội dung và ý nghĩa mà câu văn nói đến để lựa chọn quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ phù hợp.
VD: Bông hoa hồng và hoa cúc đều đã héo rũ.
Ở câu trên, ta sử dụng quan hệ từ “và” để thể hiện mối quan hệ ngang bằng giữa “hoa hồng” và “hoa cúc”.
Dạng 3: Đặt câu với quan hệ từ/cặp quan hệ từ cho trước
Phần này chúng ta cần nhận biết được quan hệ từ hay cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa gì trong câu phù hợp với câu văn/đoạn văn được đưa ra.
VD: Giá mà mùa hè đã đến thì chúng tôi nhất định sẽ đi biển.