Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Công thức, cách làm bài tập Định luật Ôm (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
06/05/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Công thức Định luật Ôm Vật Lí lớp 9 sẽ giúp học sinh nắm vững công thức, biết Cách làm bài tập Định luật Ôm từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi Vật Lí 9.

Bài viết Công thức Định luật Ôm gồm 4 phần: Định nghĩa, Công thức, Kiến thức mở rộng và 3 Bài tập minh họa áp dụng công thức trong bài có lời giải chi tiết giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Công thức Định luật Ôm Vật Lí 9.

Mục Lục Bài Viết

  1. Công thức, cách làm bài tập Định luật Ôm (hay, chi tiết)

Công thức, cách làm bài tập Định luật Ôm (hay, chi tiết)

1. Định nghĩa Định luật Ôm

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

2. Công thức Định luật Ôm

Trong đó:

I: Cường độ dòng điện (A)

U: Hiệu điện thế (V)

R: Điện trở (Ω)

3. Mở rộng Định luật Ôm

– Từ công thức định luật Ôm, ta dễ dàng suy ra được các công thức liên quan đến các đại lượng có trong công thức là U và R:

– Với hiệu điện thế, ta có một số đơn vị thường dùng là vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV).

+ 1 mV = 10-3 V

+ 1 kV = 1000 V = 1000000 mV

– Với cường độ dòng điện, ta có một số đơn vị thường dùng là ampe (A), miliampe (mA), microampe .

+ 1 mA = 10-3A

+ 1μA = 10-3mA = 10-6A

– Với điện trở, ta có một số đơn vị thường dùng là ôm (Ω), kilôôm( kΩ ), miliom (mΩ)

+ 1 kΩ = 1000Ω

+ 1 kΩ = 1000Ω = 1000000mΩ

4. Bài tập minh họa Định luật Ôm

Bài tập 1: Đặt nguồn điện một chiều có hiệu điện thế U = 3,6V vào hai đầu một điện trở có R = 6Ω. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Lời giải:

Áp dụng công thức định luật Ôm

Bài tập 2: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó?

Lời giải:

Theo giả thiết, ta có:

Bài tập 3: Đặt một hiệu điện thế U = 3,6V vào hai đầu một điện trở thì có dòng điện I = 0,6A đi qua điện trở. Tính giá trị của điện trở.

Lời giải:

Bài tập 4: Một bóng đèn có điện trở Rđ = 6Ω và hiệu điện thế định mức Uđm = 12V. Tìm cường độ dòng điện tối đa có thể đi qua bóng đèn. Cho biết đèn sẽ bị hỏng khi dòng điện qua đèn có giá trị lớn hơn 20% giá trị định mức.

Lời giải:

Cách 1: Tìm giá trị hiệu điện thế tối đa Umax, sau đó áp dụng công thức định luật Ôm để tìm Imax.

Umax = Uđm + 0,2Uđm = 1,2Uđm = 1,2.12 = 14,4 ( V )

Cách 2: Áp dụng công thức định luật Ôm để tìm cường độ dòng điện định mức Iđm, sau đó tìm giá trị cường độ dòng điện tối đa Imax.

=> Imax = Iđm + 0,2Iđm = 1,2Iđm = 1,2.2 = 2,4 ( V )

5. Bài tập bổ sung Định luật Ôm

Bài 1: Một dây dẫn bằng nikelin có tiết diện tròn, điện trở suất ρ = 0, 4.10-6 Ω.m. Đặt một hiệu điện thế 220 V vào hai đầu dây dẫn ta đo được cường độ dòng điện bằng 2 A chạy qua. Tính điện trở của dây và tiết diện của dây dẫn biết rằng dây dẫn có chiều dài 5,5 m?

Bài 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 10 Ω mắc nối tiếp điện trở R2 = 20 Ω. Đặt vào hai đầu mạch hiệu điện thế U = 12 V.

a) Tìm điện trở tương đương của mạch.

b) Tìm cường độ dòng điện trong mạch.

c) Tìm hiệu điện thế hai đầu mới điện trở.

Bài 3: Một dây dẫn bằng nicrom dài 30 m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.

Bài 4: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3 A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4 V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?

Bài 5: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Nếu thay điện trở R bằng R’ = 24 Ω. thì cường độ dòng điện qua R’ có giá trị là bao nhiêu?

Bài 6: Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6 V và dòng điện chạy qua mỗi đèn khi có cường độ là 0,5 A (cường độ dòng điện định mức). Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6 V.

Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó. Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Cho rằng điện trở của mỗi bóng đèn trong trường hợp này có giá trị như khi sáng bình thường.

Bài 7: Đặt nguồn điện một chiều có hiệu điện thế U = 3,6 V vào hai đầu một điện trở R. Biết dây dẫn có chất liệu từ nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6 Ωm, có độ dài tổng cộng là 1,964 m và đường kính tiết diện là 0,5 mm. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Bài 8: Ba bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3 có hiệu điện thế định mức tương ứng là U1 = 3 V, U2 = U3 = 6 V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 12 Ω. Hãy chứng tỏ rằng có thể mắc ba bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 9 V để các đèn khác đều sáng bình thường.

Bài 9: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 6 V, U2 = 3 V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 5 Ω và R2 = 3 Ω. Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9 V để hai đèn sáng bình thường.

a) Tính cường độ dòng điện định mức của hai bóng đèn.

b) Lập luận và vẽ sơ đồ mạch điện.

Bài 10: Cho mạch điện có sơ đồ như hình, trong đó điện trở R1 = 9 Ω; R2 = 15 Ω; R3 = 10 Ω; dòng điện đi qua R3 có dường độ là I3 = 0,3 A.

a) Tính các cường độ dòng điện I1, I2 tương ứng đi qua các điện trở R1 và R2.

b) Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB.

Xem thêm các Công thức Vật Lí lớp 9 quan trọng hay khác:

  • Công thức tính điện trở dây dẫn

  • Công thức tính điện trở tương đương

  • Công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

  • Công thức tính công suất điện

  • Công thức tính công suất hao phí

Previous Post

Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M điện cực trơ cho đến khi ở cathode thu được 3,2 g kim loại

Next Post

Giá trị lý luận và thực tiễn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đối với tiến trình cách mạng Việt Nam-gia tri ly luan va thuc tien cua cuong linh chinh tri dau tien cua dang doi voi tien trinh cach mang viet nam

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Giá trị lý luận và thực tiễn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đối với tiến trình cách mạng Việt Nam-gia tri ly luan va thuc tien cua cuong linh chinh tri dau tien cua dang doi voi tien trinh cach mang viet nam

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.