Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Giai thừa là gì? Công thức & cách bấm giai thừa trên máy tính hiệu quả

by Tranducdoan
21/06/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Để chuẩn bị cho phần kiến thức rất quan trọng của chương 2 Đại số & Giải tích 11 như các khái niệm và các công thức về hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp. Đầu tiên, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm giai thừa. Vậy giai thừa là gì? Bài viết sau sẽ cung cấp cho các bạn phần kiến thức liên quan đến giai thừa như định nghĩa và các tính chất của giai thừa, đồng thời các dạng bài tập về giai thừa cũng sẽ được trình bày trong bài viết này. Để tìm hiểu rõ hơn, các bạn hãy cùng VOH Giáo Dục theo dõi bài viết sau đây nha.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Giai thừa là gì?
  2. 2. Công thức tính giai thừa
  3. 3. Cách tính giai thừa trên máy tính Casio fx 580VN Plus và fx 570VN Plus
  4. 4. Một số tính chất của giai thừa
  5. 5. Một số dạng toán liên quan đến giai thừa
    1. 5.1. Dạng 1: Bài toán rút gọn biểu thức chứa giai thừa
    2. 5.2. Dạng 2: Bài toán giải phương trình chứa giai thừa

1. Giai thừa là gì?

Định nghĩa giai thừa: Cho một số tự nhiên dương m bất kỳ. Khi đó, m giai thừa (kí hiệu là m!) chính là tích của m số tự nhiên dương đầu tiên, liên tiếp từ số 1 đến số m.

Chú ý: Với m = 0, ta quy ước 0! = 1 (= 1!).

2. Công thức tính giai thừa

Cho một số tự nhiên dương m bất kỳ. Khi đó, m giai thừa được tính theo công thức sau:

m! = 1 . 2 . 3 . 4 . … . (m – 1) . m.

Ví dụ 1: Ta có,

+ 1! = 1.

+ 10! = 1 . 2 . 3 . 4 . … . 10 = 3628800.

+ (m + 1)! = 1 . 2 . 3 . 4 . … . m . (m + 1).

3. Cách tính giai thừa trên máy tính Casio fx 580VN Plus và fx 570VN Plus

Ta thực hiện tính m giai thừa trên máy tính cầm tay như sau:

m → SHIFT → x- 1 → dấu “=”.

Ví dụ 2: Thực hiện tính các giai thừa sau bằng máy tính cầm tay: 5!, 9!.

Bấm 5!: 5 → SHIFT → x- 1 → dấu “=”. Kết quả hiển thị trên máy tính: 5! = 120.

Bấm 9!: 9 → SHIFT → x- 1 → dấu “=”. Kết quả hiển thị trên máy tính: 9! = 362880.

4. Một số tính chất của giai thừa

Sau đây là một số tính chất quan trọng của giai thừa:

+ (m + k)! = (m + k) (m + k – 1) (m + k – 2)!

+ m! = m (m – 1)!

+ m! = m (m – 1) (m – 2) … (m – k + 1) (m – k)!, với 4 ≤ k ≤ n.

Ví dụ 3. Ta có,

+ 7! = 7 . 6! = 5040.

+ (m + 1)! = (m + 1) m!

+ (m + 3)! = (m + 3) (m + 2) (m + 1) m!

5. Một số dạng toán liên quan đến giai thừa

5.1. Dạng 1: Bài toán rút gọn biểu thức chứa giai thừa

* Phương pháp giải:

Để rút gọn một biểu thức chứa giai thừa, ta vận dụng định nghĩa và các tính chất của giai thừa đã được nêu ở trên vào để biến đổi biểu thức theo các cách thích hợp nhất, khi đó ta thu được biểu thức đã được rút gọn.

Bài tập vận dụng:

Bài 1. Cho các biểu thức dưới đây. Em hãy rút gọn các biểu thức đã cho:

a) H = ;

b) K = .

ĐÁP ÁN

a) Áp dụng tính chất m! = m (m – 1) (m – 2) … (m – k + 1) (m – k)!, ta được:

H =

= m (m – 1) (m – 2) (m – 3).

Vậy H = m (m – 1) (m – 2) (m – 3).

b) Áp dụng tính chất (m + k)! = (m + k) (m + k – 1) (m + k – 2)! (0 ≤ k), ta được:

K =

= (m + 4) (m + 3).

Vậy K = (m + 4) (m + 3).

Bài 2. Em hãy rút gọn các biểu thức sau đây:

a) U = ;

b) V = .

ĐÁP ÁN

a) Áp dụng tính chất m! = m (m – 1) (m – 2) … (m – k + 1) (m – k)!, ta được:

U =

= m (10 – m).

Vậy U = m (10 – m).

b) Áp dụng tính chất m! = m (m – 1) (m – 2) … (m – k + 1) (m – k)!, ta được:

V =

= (m – k + 3) (m – k + 2).

Vậy V = (m – k + 3) (m – k + 2).

5.2. Dạng 2: Bài toán giải phương trình chứa giai thừa

* Phương pháp giải:

Muốn giải phương trình chứa giai thừa, ta vận dụng định nghĩa và các tính chất của giai thừa đã được nêu ở trên vào để biến đổi phương trình theo các cách thích hợp nhất, sau đó ta giải phương trình vừa biến đổi được.

Bài tập vận dụng:

Bài 3. Em hãy giải các phương trình sau đây:

a) m! = 3(m – 1)!;

b) (m + 1)! + m! = – (m – 1)!;

c) (m + 2)! – 5m! = 5(m + 1)!.

ĐÁP ÁN

a) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

m! = 3(m – 1)!

m(m – 1)! = 3(m – 1)!

m = 3 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: m = 3.

b) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

(m + 1)! + m! = – (m – 1)!

(m + 1) m (m – 1)! + m (m – 1)! = – (m – 1)!

(m + 1) m + m = – 1

m2 + 2m + 1 = 0

m = – 1 (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

c) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

(m + 2)! – 5m! = 5(m + 1)!

(m + 2) (m + 1) . m! – 5m! = 5(m + 1) m!

(m + 2) (m + 1) – 5 = 5(m + 1)

m2 + 3m + 2 – 5 = 5m + 5

m2 – 2m – 8 = 0

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: m = 4.

Bài 4. Em hãy giải các phương trình sau đây:

a) – m = 44;

b) (8 – m)! (m – 1)! = (7 – m)! m!.

ĐÁP ÁN

a) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

– m = 44

– m = 44

m (m – 1) – 2m = 88

m2 – 3m – 88 = 0

⇔ m = -8 (loại) hoặc m = 11 (thoả mãn)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: m = 11.

b) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

(8 – m)! (m – 1)! = (7 – m)! m!

(8 – m) (7 – m)! (m – 1)! = (7 – m)! m (m – 1)!

8 – m = m

2m = 8

m = 4 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: m = 4.

Bài 5. Em hãy giải các phương trình sau đây:

a) m + 90 = ;

b) .

ĐÁP ÁN

a) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

m + 90 =

m + 90 =

2m + 180 = m (m – 1)

m2 – 3m – 180 = 0

⇔ x = -12 (loại) hoặc x = 15 ( thoả mãn)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: m = 15.

b) Ta có điều kiện sau: .

Ta giải phương trình như sau:

(13 – m)! m! = (12 – m)! (m + 1)!

(13 – m) (12 – m)! . m! = (12 – m)! (m + 1) m!

13 – m = m + 1

2m = 12

m = 6 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: m = 6.

Kết luận, giai thừa là một phần kiến thức cần thiết, chúng có một vai trò quan trọng trong các công thức về hoán vi – chỉnh hợp – tổ hợp, do đó chúng ta cần nắm vững khái niệm và các tính chất liên quan đến nó, đồng thời thực hiện tính toán tốt các dạng toán như rút gọn biểu thức và giải phương trình có chứa giai thừa, để chuẩn bị cho kiến thức mới về các công thức hoán vi – chỉnh hợp – tổ hợp.

Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang

Previous Post

HĐTN lớp 6 Bài 1: Thế giới nghề nghiệp quanh ta – Kết nối tri thức

Next Post

GMT là gì? Giải mã khái niệm giờ quốc tế và cách tính

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

GMT là gì? Giải mã khái niệm giờ quốc tế và cách tính

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com socolive https://mb66.black/ xoilactv tructiepbongda Xoilac cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut go99 kubet hello88 789win febet Luckywin OK99 f168 f168 MB66 MB66 cm88 com
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.