Đáp án: Chọn B
Hướng dẫn lời giải: Dân cư Đông Nam Á có đặc điểm:
– Dân số đông, mật độ dân số cao
– Dân số trẻ
– Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế
=> Nhận xét A, C, D đúng
– Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay có chiều hướng giảm (nhờ thực hiện các chính sách dân số)
=> Nhận xét: B Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay có chiều hướng gia tăng là không đúng
2. Đặc điểm dân cư của Đông Nam Á:
– Đông Nam Á là khu vực đông dân thứ ba ở Châu Á với tổng dân số lên đến 678,7 triệu người (số liệu từ Liên Hợp Quốc). Đây là khu vực đông dân nhất trên thế giới, dân số gia tăng khá nhanh cao hơn mức trung bình của Châu Á và thế giới, mật độ dân cư khu vực cao nhưng cơ cấu dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao.
– Khu vưc này gồm nhiều dân tộc chung sống với nhau và chủ yếu là các dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.
– Dân cư vùng Đông Nam Á phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và vùng ven biển. Với sự phân bố không đồng đều như vậy dẫn đến quốc gia có dân số đông nhất, diện tích lớn nhất là In-do-ne-si-a và quốc gia có diện tích nhỏ nhất Đông Nam Á là Singapore.
– Dân cư khu vực của Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là tiếng anh, tiếng hoa và tiếng mã lai, nhiều quốc gia thuộc hải đảo luôn sử dụng tiếng anh.
– Với vị trí chiến lược và đông dân số thì khu vực này có nguồn lao động rất dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, giao lưu, hội họp, hợp tác dễ dàng.
3. Bài tập vận dụng liên quan có đáp án:
Câu 1: Dân cư các nước Đông Nam Á thường gây khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước là do
A. có nền văn hóa, tôn giáo phong phú đa dạng.
B. phân bố không đồng đều giữa các quốc gia trong khu vực.
C. dân số đông ở nhiều quốc gia.
D. một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là hạn chế lớn nhất của nguồn lao động khu vực Đông Nam Á?
A. Tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế.
B. Nguồn lao động dồi dào, đông gây sức ép lớn về việc làm.
C. Chất lượng nguồn lao động ở một số nước chưa cao.
D. Trình độ chuyên môn của lao động phân bố không đều.
Câu 3: Việc phát triển giao thông ở Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông – Tây không thuận lợi là do
A. biển ngăn cách.
B. phải phá nhiều rừng đặc dụng.
C. không mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội.
D. các dãy núi và sông ngòi có hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.
Câu 4: Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông – tây có những ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?
A. Thúc đẩy hoạt động giao lưu phát triển kinh tế – xã hội theo hướng đông -tây giữa các quốc gia, đặc biệt ở những vùng núi khó khăn.
B. Thúc đẩy hoạt động giao lưu phát triển kinh tế – xã hội theo giữa các quốc gia Đông Nam Á lục địvới Đông Nam Á hải đảo.
C. Mở rộng các vùng hậu phương cho các cảng của các quốc gia ven biển, thúc đẩy phát triển kinh tế biển.
D. Thúc đẩy hoạt động giao lưu phát triển kinh tế – xã hội theo hướng đông -tây giữa các quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế biển.
Câu 5: Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là:
A. Bán đảo Đông Dương.
B. Bán đảo Mã Lai.
C. Bán đảo Trung – Ấn.
D. Bán đảo Tiểu Á.
Câu 6: Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
A. lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
B. thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
C. lao động không cần cù, siêng năng.
D. thiếu sự dẻo dai, năng động.
Câu 7: Các quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây?
A. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
B. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
C. Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
D. In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Giải thích: Ngoài một số ngành như khai thác khoảng sản, kim loại, dệt may, sản xuất hang tiêu dùng,… thì ngành khai thác dầu khí cũng đang phát triển nhanh, đặc biệt ở một số nước như: Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Ma-lai-xi-a.
Câu 8: Nguyên nhân khu vực Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị rất quan trọng là do
A. nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, hai lục địa và nơi các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng.
C. khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
D. là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
Câu 9: Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là đảo nào dưới đây?
A. Gia-va.
B. Lu-xôn.
C. Xu-ma-tra.
D. Ca-li-man-tan.
Câu 10: Vì sao các quốc gia Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản?
A. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
C. Nằm trong vành đai sinh khoáng.
D. Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Câu 11: Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do
A. Có số dân đông, nhiều quốc gia.
B. Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
C. Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
D. Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Câu 12: Sản lượng điện tiêu dùng bình quân đầu người của Đông Nam Á thấp là do
A. Đông Nam Á chủ yếu phát triển nhiệt điện.
B. Sản lượng điện cao nhưng dân số đông.
C. Sản lượng điện thấp và dân số đông.
D. Đông Nam Á chủ yếu phát triển thủy điện.
Câu 13: Phát triển giao thông theo hướng Đông – Tây của Đông Nam Á lục địa có vai trò nào dưới đây?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong nước và giữa các nước.
B. Thúc đẩy giao lưu văn hóa, du lịch giữa các nước.
C. Tăng cường giao thương kinh tế qua các cửa khẩu.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng hậu phương cảng.
Câu 14: Khu vực nào ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc?
A. Miền Trung.
B. Miền Bắc.
C. Miền Nam.
D. Cả nước.
Câu 15: “Phần lớn lãnh thổ Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy vậy một phần lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có mùa đông lạnh”. Nguyên nhân là do:
A. Lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có địa hình núi cao làm nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông.
B. Hai khu vực này có vị trí nằm ở vĩ độ cao nhất (phía Bắc lãnh thổ) kết hợp hướng địa hình nên đón khối khí lạnh từ phương Bắc xuống.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông và đại Dương.
D. Hai khu vực này nằm trong đới khí hậu ôn hòa.