I. Đa dạng nguyên sinh vật
– Đa số nguyên sinh vật là những cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
– Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.

II. Vai trò của nguyên sinh vật
1. Vai trò trong tự nhiên
– Tảo quang hợp cung cấp oxy cho các động vật dưới nước
– Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn
– Một số nguyên sinh vật sống cộng sinh tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống của các loài động vật khác
2. Vai trò đối với con người
– Một số tảo có giá trị dinh dưỡng cao được chế biến thành thực phẩm chức năng
– Nhiều loại rong biển được con người dùng làm thức ăn hoặc dùng trong chế biến thực phẩm.
– Ngoài ra, chúng còn được sử dụng trong sản xuất chất dẻo, chất khử mùi, sơn, chất cách điện, cách nhiệt,…
– Một số nguyên sinh vật có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

III. Một số bệnh do nguyên sinh vật
1. Bệnh sốt rét
– Do trùng sốt rét gây ra
– Bệnh truyền theo đường máu, vật trung gian truyền bệnh là muỗi anophen
– Khi bị muỗi đốt, mầm bệnh trong nước bọt của muỗi đi vào mạch máu, chui vào tế bào gan và nhân lên rất nhanh
– Khi số lượng mầm bệnh đủ lớn, chúng xâm nhập vào tế bào hồng cầu trong máu người để tiếp tục sinh sản, sau đó phá vỡ hồng cầu rồi chui vào hồng cầu khác kí sinh
– Biểu hiện bệnh: rét run, sốt, đổ mồ hôi…

2. Bệnh kiết lị
– Do amip lị gây nên
– Amip lị kí sinh trong thành ruột của người, ăn hồng cầu và có thể theo máu vào gan gây sưng gan
– Amip lị có khả năng hình thành bào xác, bào xác theo phân người bị bệnh ra ngoài. Nếu ăn phải thức ăn, nước uống có chứa bào xác của amip lị thì sau khi vào ruột người, chúng sẽ chui ra khỏi bào xác và tiếp tục gây bệnh
– Biểu hiện bệnh: đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất nước, nôn ói,…
Nhấn vào đây để học ôn bài và làm bài kiểm tra https://tranvanhungc2tkbacninh.my.canva.site/khtn6-bai30nguyensinhvat
Làm bài kiểm tra nhận thức https://tranvanhungc2tk.my.canva.site/khtn6-bai30-nguyensinhvat
Câu hỏi ôn tập tự luận:
Câu 1. Đặc điểm của nguyên sinh vật? Nêu hình dạng, môi trường sống của chúng?
– Đặc điểm Nguyên sinh vật:
+ Là nhóm sinh vật có cấu tạo đơn bào, nhân thực, kích thước hiển vi. Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực và quan sát được bằng mắt thường.
+ Đa số cơ thể chỉ gồm 1 tế bào nhưng đảm nhận đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống
+ Một số sinh vật có khả năng quang hợp: tảo lục, trùng roi,..
– Hình dạng: đa dạng như hình cầu( tảo lục dơn bào), hình thoi( trùng roi xanh), hình giày( trùng giày),… một số hình dạng không xác định (trùng biến hình,..)
Môi trường sống đa dạng: trong đất, trong nước, trong cơ thể động vật và con người
Câu 2: Mô tả các đại diện thường gặp và cách di chuyển?
Dựa vào các đặc điểm hình thái và cách di chuyển, có thể phân biệt một số loại nguyên sinh vật sau:
Trùng roi xanh: Cơ thể hình thoi, di chuyển nhờ roi bơi xoáy vào nước.
Trùng giày: Cơ thể đơn bào hình dạng giống đế giày, di chuyển nhờ lông bơi bao quanh cơ thể.
Trùng biến hình: Cơ thể luôn thay đổi hình dạng, di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả.
Tảo lục đơn bào: Tế bào hình cầu, có màu xanh lục do chứa nhiều lục lạp.
Tảo silic: Cơ thể đơn bào, có nhiều hình dạng khác nhau, có thành tế bào và vách ngăn ở giữa.
Câu 3. Vai trò của nguyên sinh vật đối với tự nhiên và đời sống con người?
Trong tự nhiên:
◦ Cung cấp oxygen: Các loại tảo có khả năng quang hợp, cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước.
◦ Nguồn thức ăn: Là thức ăn cho các động vật lớn hơn như tôm, cua, cá.
◦ Cộng sinh: Một số sống cộng sinh để hỗ trợ sự sống cho loài khác, ví dụ nguyên sinh vật trong ruột mối giúp phân giải cellulose.
Đối với con người:
◦ Thực phẩm: Tảo xoắn Spirulina được dùng làm thực phẩm chức năng; rong biển, tảo chuỗi ngọc làm thức ăn hoặc nguyên liệu chế biến (bột agar làm thạch).
◦ Công nghiệp: Làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, khử mùi, sơn.
◦ Xử lý môi trường: Giúp xử lý nước thải và là chỉ thị độ sạch của môi trường nước.
Câu 4. Tác hại của nguyên sinh vật đối với đời sống con người và động vật?
- Gây bệnh nguy hiểm cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh kiết lỵ, bệnh ngủ Châu phi
Tên bệnh
Nguyên nhân
Con đường lây bệnh
Biểu hiện bệnh
Biện pháp phòng tránh
Bệnh kiết lị
Do trùng kiết lị
Đường máu, qua vật truyền bệnh là muối anophen
Đau bụng, tiêu chảy, phân có lẫn máu, có thể sốt
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi,
Bệnh sốt rét
Do trùng sốt rét
Đường tiêu hóa( ăn uống)
Sốt cao, rét run, mệt mỏi, nôn mửa
Diệt muỗi, vệ sinh môi trường,…
– Gây bệnh cho động vật như tôm, cá, thỏ: cầu trùng
Hiện tượng thủy triều đỏ (tảo nở hoa): Khi tảo sinh trưởng quá nhanh sẽ làm biến đổi màu nước, tiết chất độc gây chết hàng loạt cá, tôm và ô nhiễm môi trường.
Câu 5. Các biện pháp phòng tránh bệnh do nguyên sinh vật gây ra?
Để phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây ra, cần thực hiện các biện pháp:
- Vệ sinh cá nhân: Thường xuyên rửa tay sạch sẽ với xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- An toàn thực phẩm: Luôn thực hiện “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch rau quả và thực phẩm trước khi chế biến.
- Vệ sinh môi trường: Giữ gìn nhà cửa, nơi ở khô ráo, sạch sẽ; tiêu diệt các vật chủ trung gian truyền bệnh như muỗi,.
- Sử dụng các thiết bị bảo hộ như màn ngủ để tránh bị muỗi đốt gây bệnh sốt rét
Câu 6: Em hiểu thế nào là hiện tượng “thủy triều đỏ” và tác hại của nó đối với môi trường biển?
Khái niệm: Khi môi trường nước thải giàu chất dinh dưỡng, một số loài tảo sinh trưởng rất nhanh (hiện tượng tảo nở hoa), làm biến đổi màu nước cả một vùng sang đỏ, xanh, vàng… gọi là thủy triều đỏ.
Tác hại: Sự gia tăng đột biến về số lượng tảo làm kìm hãm sự phát triển của các sinh vật khác, thậm chí gây chết hàng loạt cá, tôm và các sinh vật thủy sinh do tảo tiết chất độc vào nước. Nó còn gây hại cho con người nếu ăn phải các loại hải sản (như trai, sò…) đã bị nhiễm độc từ hiện tượng này.