Không chỉ dừng lại ở các câu điều kiện khác, tiếp theo đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một dạng câu điều kiện được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày – Câu điều kiện loại 2. Để hiểu rõ hơn, hôm nay chúng ta hãy cùng nhau khám phá nhé!
Xem thêm: tổng hợp về câu điều kiện tại đây.

Khái niệm và cấu trúc của câu điều kiện loại 2
Khái niệm :
Câu điều kiện loại 2 là câu dùng để diễn tả một sự việc, hiện tượng, hành động có thể sẽ không xảy ra trong tương lai hoặc thực tại dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc :
Mệnh đề điều kiện | Mệnh đề chính |
If + S + Ved/ v-c2
tobe : were/ weren’t |
S + would/ should/could/…( not )+ V-inf |
Hầu hết, các câu điều kiện không ngoại lệ với câu điều kiện loại 2 đề có cấu trúc là gồm 2 mệnh đề. Một là mệnh đề điều kiện – mệnh đề If “ nếu “, còn lại là mệnh đề chính ” thì “.
Chú ý : Trong giao tiếng, người ta thường dùng ” were ” với mọi ngôi thay cho ” was “.
Xem thêm: Câu điều kiện loại 1
Cách dùng câu điều kiện loại 2
Dùng để diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong tương lai
Ví dụ : If i were rich , I could buy this house.
Câu có nghĩa : Nếu như tôi giàu, tôi đã có thể mua ngôi nhà này. Ở đây việc mua nhà có thể không xảy ra vì hiện tại anh ấy không phải là người giàu.
Dùng để khuyên bảo, đề nghị, hoặc yêu cầu
Ví dụ : If I were you, I would not that Jeans.
Câu có nghĩa : Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua chiếc quần jean đó. Ở đây hành động mua sẽ không xảy ra bởi tôi không phải là bạn.
Biến thể câu điều kiện loại 2
Biến thể mệnh đề chính
If + Quá khứ Đơn , S + would/should/could/…+ be + V-ing
Ví dụ : If I studied , I wouldn’t watch TV.
Câu có nghĩa : Nếu tôi học, tôi sẽ không xem TV.
If + QKĐ, QKĐ
Ví dụ: If I were fine, I went for a picnic.
Câu có nghĩa : nếu tôi khỏe, tôi sẽ đi picnic
Biến thể mệnh đề điều kiện – mệnh đề If
If + Quá Khứ Tiếp Diễn , S + would/could/should/… + V-inf.
Ví dụ: If I were staying at home from 8p.m yesterday, I could join in the party with everyone.
Câu có nghĩa : Nếu tôi ở nhà lúc 8 giờ tối qua, tôi đã có thể tham gia tiệc với mọi người.
If + Quá khứ hoàn thành , S + would/could/should/… + V-inf.
Ví dụ: If she had studied hard yesterday, she could get a high mark on the test this morning.
Câu có nghĩa : Nếu cô ấy đã học chăm chỉ vào đêm qua thì cô ấy đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra sáng nay.
Xem thêm: Câu điều kiện loại 0
Bài tập vận dụng
- If I ___( have ) more time, I ___ ( learn ) to play the piano.
- If I___( be ) you, I ___( buy ) this camera.
- If she ___( study ) harder, She ___( get ) better marks.
- If they___ ( fit ), I___( buy ) these shoes.
- If there___( be ) no man in the world, I___( not ) marry you.
- This city___( be ) a better place to live If the level of pollution ___( reduce ).
- If he__( be ) rich, he___( support ) his old aged-parents.
- If I___( be ) you, I ___( go ) to the dentist.
- If the weather ___( be ) good, we ___( go ) to Ho Tay river.
- If he ___( improve ) his IT skills, he ___( easily / get ) a job.
- If I___( have ) a lot of money, I___( buy ) a car.
- If Lan___( eat ) lots of candy, she___( have ) bad teeth.
- If he___( earn) some money, he___( buy ) this motorbike.
- If she___(finish ) your homework, her teacher___(be ) very pleased.
- If I___(know) how I___(help) you.
- She___(go) to the zoo with you if she___(feel) better.
- If I___( become), Richman, I___(help) the poor.
Đáp án :
- Had/would learn.
- Were/ would buy.
- Studied/ could get.
- Fitted/ would buy.
- Were/wouldn’t.
- Were/ would reduce.
- Were/would support.
- Were/ would go.
- Were/would go.
- Improved/would easily get.
- Had/ would buy.
- Ate/would have.
- Earned/ could buy.
- Finished/ would be.
- Knew/would help.
- Would/ felt.
- Became/ would help.
Xem thêm: Câu điều kiện đảo ngữ
Kết thúc
Vậy là chúng ta đã tóm lược được những kiến thức liên quan tới câu điều kiện loại 2, mong rằng lượng kiến thức trên sẽ giúp ích được cho các bạn đọc hiểu rõ hơn về loại câu này. Nếu có thắc mắc gì hãy comment phía dưới cho chúng tớ biết nhé, chúng tớ sẽ giải đáp cho các bạn một cách nhanh nhất !
Xem thêm: website học tiếng Anh
Discussion about this post