Lý thuyết
* Tam giác cân:
– Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
+ Hai cạnh bằng nhau được gọi là hai cạnh bên.
+ Cạnh còn lại là cạnh đáy.
(Delta ABC) cân tại A khi và chỉ khi AB = AC.
– Tính chất: Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
(Delta ABC) cân tại A suy ra (widehat B = widehat C).
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Nếu một tam giác có hai cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
+ Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
* Tam giác vuông:
– Định nghĩa: Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông.
+ Hai cạnh kề góc vuông là hai cạnh góc vuông
+ Cạnh còn lại là cạnh huyền.
(Delta ABC) vuông tại A khi và chỉ khi (widehat A = 90^circ ).
AB, AC là hai cạnh góc vuông, BC là cạnh huyền.
– Tính chất: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
(Delta ABC) vuông tại A suy ra (widehat B + widehat C = 90^circ ).
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Nếu một tam giác có một góc vuông thì tam giác đó là tam giác vuông.
+ Nếu một tam giác có hai góc phụ nhau thì tam giác đó là tam giác vuông.
* Tam giác vuông cân
– Định nghĩa: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau.
(Delta ABC) vuông cân tại A khi và chỉ khi (widehat A = 90^circ ) và AB = AC.
– Tính chất: Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân bằng (45^circ ).
(Delta ABC) vuông cân tại A thì (widehat B = widehat C = 45^circ ).
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau là tam giác vuông cân.
+ Tam giác vuông có một góc nhọn bằng (45^circ ) là tam giác vuông cân.
+ Tam giác cân có một góc vuông là tam giác vuông cân.
* Tam giác đều
– Định nghĩa:
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
(Delta ABC) đều khi và chỉ khi AB = BC = CA.
– Tính chất: Tam giác đều có mỗi góc bằng (60^circ ).
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
+ Nếu tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
+ Nếu tam giác cân có một góc bằng (60^circ ) thì tam giác đó là tam giác đều.